<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Công Ty Luật TNHH DGI &#187; LUẬT</title>
	<atom:link href="http://dgilawfirm.vn/van-ban-moi/luat/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>http://dgilawfirm.vn</link>
	<description></description>
	<lastBuildDate>Fri, 09 Aug 2019 01:34:26 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
		<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
		<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=4.0.38</generator>
	<item>
		<title>Luật đấu thầu 2013</title>
		<link>http://dgilawfirm.vn/vi/luat-dau-thau-2013/</link>
		<comments>http://dgilawfirm.vn/vi/luat-dau-thau-2013/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 19 Dec 2014 07:49:59 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[DGI Law Firm]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[LUẬT]]></category>
		<category><![CDATA[VĂN BẢN MỚI]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://cchg.dichthuatdgi.vn/?p=1177</guid>
		<description><![CDATA[  QUỐC HỘI&#8212;&#8212;- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8211; Luật số: 43/2013/QH13 Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2013   LUẬT ĐẤU THẦU Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật đấu thầu. Chương 1. ...]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"> </p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="235">
<p align="center"><strong>QUỐC HỘI<br />&#8212;&#8212;-</strong></p>
</td>
<td valign="top" width="352">
<p align="center"><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br />&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8211;</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="235">
<p align="center">Luật số: 43/2013/QH13</p>
</td>
<td valign="top" width="352">
<p align="right"><em>Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2013</em></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: center;"> </p>
<p style="text-align: center;" align="center"><a name="loai_1"></a><strong>LUẬT</strong></p>
<p style="text-align: center;" align="center"><a name="loai_1_name"></a>ĐẤU THẦU</p>
<p style="text-align: justify;"><em>Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Quốc hội ban hành Luật đấu thầu.</em></p>
<p style="text-align: center;"><a name="chuong_1"></a><strong>Chương 1.</strong></p>
<p style="text-align: center;" align="center"><a name="chuong_1_name"></a><strong>QUY ĐỊNH CHUNG</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_1"></a><strong>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Luật này quy định quản lý nhà nước về đấu thầu; trách nhiệm của các bên có liên quan và các hoạt động đấu thầu, bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">1. Lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa, xây lắp đối với:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Dự án đầu tư phát triển sử dụng vốn nhà nước của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị &#8211; xã hội, tổ chức chính trị xã hội &#8211; nghề nghiệp, tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Dự án đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Dự án đầu tư phát triển không thuộc quy định tại điểm a và điểm b khoản này có sử dụng vốn nhà nước, vốn của doanh nghiệp nhà nước từ 30% trở lên hoặc dưới 30% nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Mua sắm sử dụng vốn nhà nước nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị &#8211; xã hội, tổ chức chính trị xã hội &#8211; nghề nghiệp, tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Mua sắm sử dụng vốn nhà nước nhằm cung cấp sản phẩm, dịch vụ công;</p>
<p style="text-align: justify;">e) Mua hàng dự trữ quốc gia sử dụng vốn nhà nước;</p>
<p style="text-align: justify;">g) Mua thuốc, vật tư y tế sử dụng vốn nhà nước; nguồn quỹ bảo hiểm y tế, nguồn thu từ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh và nguồn thu hợp pháp khác của cơ sở y tế công lập;</p>
<p style="text-align: justify;">2. Lựa chọn nhà thầu thực hiện cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa trên lãnh thổ Việt Nam để thực hiện dự án đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của doanh nghiệp Việt Nam mà dự án đó sử dụng vốn nhà nước từ 30% trở lên hoặc dưới 30% nhưng trên 500 tỷ đồng trong tổng mức đầu tư của dự án;</p>
<p style="text-align: justify;">3. Lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP), dự án đầu tư có sử dụng đất;</p>
<p style="text-align: justify;">4. Lựa chọn nhà thầu trong lĩnh vực dầu khí, trừ việc lựa chọn nhà thầu cung cấp dịch vụ dầu khí liên quan trực tiếp đến hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí theo quy định của pháp luật về dầu khí.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_2"></a><strong>Điều 2. Đối tượng áp dụng</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động đấu thầu quy định tại Điều 1 của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Tổ chức, cá nhân có hoạt động đấu thầu không thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này được chọn áp dụng quy định của Luật này. Trường hợp chọn áp dụng thì tổ chức, cá nhân phải tuân thủ các quy định có liên quan của Luật này, bảo đảm công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_3"></a><strong>Điều 3. Áp dụng Luật đấu thầu, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Hoạt động đấu thầu thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này phải tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Trường hợp lựa chọn đấu thầu cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư, dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn để bảo đảm tính liên tục cho hoạt động sản xuất, kinh doanh và mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của doanh nghiệp nhà nước; thực hiện gói thầu thuộc dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất của nhà đầu tư được lựa chọn thì doanh nghiệp phải ban hành quy định về lựa chọn nhà thầu để áp dụng thống nhất trong doanh nghiệp trên cơ sở bảo đảm mục tiêu công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Đối với việc lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư thuộc dự án có sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), vốn vay ưu đãi phát sinh từ điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế giữa Việt Nam với nhà tài trợ thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế và thỏa thuận quốc tế đó.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định về lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khác với quy định của Luật này thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_4"></a><strong>Điều 4. Giải thích từ ngữ</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">1. <em>Bảo đảm dự thầu</em> là việc nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam để bảo đảm trách nhiệm dự thầu của nhà thầu, nhà đầu tư trong thời gian xác định theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.</p>
<p style="text-align: justify;">2. <em>Bảo đảm thực hiện hợp đồng</em> là việc nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện một trong các biện pháp đặt cọc, ký quỹ hoặc nộp thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam để bảo đảm trách nhiệm thực hiện hợp đồng của nhà thầu, nhà đầu tư.</p>
<p style="text-align: justify;">3. <em>Bên mời thầu</em> là cơ quan, tổ chức có chuyên môn và năng lực để thực hiện các hoạt động đấu thầu, bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Chủ đầu tư hoặc tổ chức do chủ đầu tư quyết định thành lập hoặc lựa chọn;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Đơn vị dự toán trực tiếp sử dụng nguồn vốn mua sắm thường xuyên;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Đơn vị mua sắm tập trung;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức trực thuộc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lựa chọn.</p>
<p style="text-align: justify;">4. <em>Chủ đầu tư</em> là tổ chức sở hữu vốn hoặc tổ chức được giao thay mặt chủ sở hữu vốn, tổ chức vay vốn trực tiếp quản lý quá trình thực hiện dự án.</p>
<p style="text-align: justify;">5. <em>Chứng thư số</em> là chứng thư điện tử do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cấp để thực hiện đấu thầu qua mạng trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.</p>
<p style="text-align: justify;">6. <em>Cơ quan nhà nước có thẩm quyền</em> là cơ quan ký kết hợp đồng với nhà đầu tư.</p>
<p style="text-align: justify;">7. <em>Danh sách ngắn</em> là danh sách nhà thầu, nhà đầu tư trúng sơ tuyển đối với đấu thầu rộng rãi có sơ tuyển; danh sách nhà thầu được mời tham dự thầu đối với đấu thầu hạn chế; danh sách nhà thầu có hồ sơ quan tâm đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm.</p>
<p style="text-align: justify;">8. <em>Dịch vụ tư vấn</em> là một hoặc một số hoạt động bao gồm: lập, đánh giá báo cáo quy hoạch, tổng sơ đồ phát triển, kiến trúc; khảo sát, lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo đánh giá tác động môi trường; khảo sát, lập thiết kế, dự toán; lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm tra, thẩm định; giám sát; quản lý dự án; thu xếp tài chính; kiểm toán, đào tạo, chuyển giao công nghệ; các dịch vụ tư vấn khác.</p>
<p style="text-align: justify;">9. <em>Dịch vụ phi tư vấn</em> là một hoặc một số hoạt động bao gồm: logistics, bảo hiểm, quảng cáo, lắp đặt không thuộc quy định tại khoản 45 Điều này, nghiệm thu chạy thử, tổ chức đào tạo, bảo trì, bảo dưỡng, vẽ bản đồ và hoạt động khác không phải là dịch vụ tư vấn quy định tại khoản 8 Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;">10. <em>Doanh nghiệp dự án</em> là doanh nghiệp do nhà đầu tư thành lập để thực hiện dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư hoặc dự án đầu tư có sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;">11. <em>Dự án đầu tư phát triển</em> (sau đây gọi chung là dự án) bao gồm: chương trình, dự án đầu tư xây dựng mới; dự án cải tạo, nâng cấp, mở rộng các dự án đã đầu tư xây dựng; dự án mua sắm tài sản, kể cả thiết bị, máy móc không cần lắp đặt; dự án sửa chữa, nâng cấp tài sản, thiết bị; dự án, đề án quy hoạch; dự án, đề tài nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật, điều tra cơ bản; các chương trình, dự án, đề án đầu tư phát triển khác.</p>
<p style="text-align: justify;">12. <em>Đấu thầu</em> là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.</p>
<p style="text-align: justify;">13. <em>Đấu thầu qua mạng</em> là đấu thầu được thực hiện thông qua việc sử dụng hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.</p>
<p style="text-align: justify;">14. <em>Đấu thầu quốc tế</em> là đấu thầu mà nhà thầu, nhà đầu tư trong nước, nước ngoài được tham dự thầu.</p>
<p style="text-align: justify;">15. <em>Đấu thầu trong nước</em> là đấu thầu mà chỉ có nhà thầu, nhà đầu tư trong nước được tham dự thầu.</p>
<p style="text-align: justify;">16. <em>Giá gói thầu</em> là giá trị của gói thầu được phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu.</p>
<p style="text-align: justify;">17. <em>Giá dự thầu</em> là giá do nhà thầu ghi trong đơn dự thầu, báo giá, bao gồm toàn bộ các chi phí để thực hiện gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.</p>
<p style="text-align: justify;">18. <em>Giá đánh giá</em> là giá dự thầu sau khi đã được sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có), cộng với các yếu tố để quy đổi trên cùng một mặt bằng cho cả vòng đời sử dụng của hàng hóa, công trình. Giá đánh giá dùng để xếp hạng hồ sơ dự thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế.</p>
<p style="text-align: justify;">19. <em>Giá đề nghị trúng thầu</em> là giá dự thầu của nhà thầu được đề nghị trúng thầu sau khi đã được sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có).</p>
<p style="text-align: justify;">20. <em>Giá trúng thầu</em> là giá được ghi trong quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.</p>
<p style="text-align: justify;">21. <em>Giá hợp đồng</em> là giá trị ghi trong văn bản hợp đồng làm căn cứ để tạm ứng, thanh toán, thanh lý và quyết toán hợp đồng.</p>
<p style="text-align: justify;"><em>22. Gói thầu</em> là một phần hoặc toàn bộ dự án, dự toán mua sắm; gói thầu có thể gồm những nội dung mua sắm giống nhau thuộc nhiều dự án hoặc là khối lượng mua sắm một lần, khối lượng mua sắm cho một thời kỳ đối với mua sắm thường xuyên, mua sắm tập trung.</p>
<p style="text-align: justify;">23. <em>Gói thầu hỗn hợp</em> là gói thầu bao gồm thiết kế và cung cấp hàng hóa (EP); thiết kế và xây lắp (EC); cung cấp hàng hóa và xây lắp (PC); thiết kế, cung cấp hàng hóa và xây lắp (EPC); lập dự án, thiết kế, cung cấp hàng hóa và xây lắp (chìa khóa trao tay).</p>
<p style="text-align: justify;">24. <em>Gói thầu quy mô nhỏ</em> là gói thầu có giá gói thầu trong hạn mức do Chính phủ quy định.</p>
<p style="text-align: justify;">25. <em>Hàng hóa</em> gồm máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư, phụ tùng; hàng tiêu dùng; thuốc, vật tư y tế dùng cho các cơ sở y tế.</p>
<p style="text-align: justify;">26. <em>Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia</em> là hệ thống công nghệ thông tin do cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu xây dựng và quản lý nhằm mục đích thống nhất quản lý thông tin về đấu thầu và thực hiện đấu thầu qua mạng.</p>
<p style="text-align: justify;">27. <em>Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển</em> là toàn bộ tài liệu bao gồm các yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm đối với nhà thầu, nhà đầu tư làm căn cứ để bên mời thầu lựa chọn danh sách nhà thầu, nhà đầu tư trúng sơ tuyển, danh sách nhà thầu có hồ sơ quan tâm được đánh giá đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm.</p>
<p style="text-align: justify;">28. <em>Hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển</em> là toàn bộ tài liệu do nhà thầu, nhà đầu tư lập và nộp cho bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển.</p>
<p style="text-align: justify;">29. <em>Hồ sơ mời thầu</em> là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, bao gồm các yêu cầu cho một dự án, gói thầu, làm căn cứ để nhà thầu, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ dự thầu nhằm lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.</p>
<p style="text-align: justify;">30. <em>Hồ sơ yêu cầu</em> là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh, bao gồm các yêu cầu cho một dự án, gói thầu, làm căn cứ để nhà thầu, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ đề xuất và để bên mời thầu tổ chức đánh giá hồ sơ đề xuất nhằm lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.</p>
<p style="text-align: justify;">31. <em>Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất</em> là toàn bộ tài liệu do nhà thầu, nhà đầu tư lập và nộp cho bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.</p>
<p style="text-align: justify;">32. <em>Hợp đồng</em> là văn bản thỏa thuận giữa chủ đầu tư với nhà thầu được lựa chọn trong thực hiện gói thầu thuộc dự án; giữa bên mời thầu với nhà thầu được lựa chọn trong mua sắm thường xuyên; giữa đơn vị mua sắm tập trung hoặc giữa đơn vị có nhu cầu mua sắm với nhà thầu được lựa chọn trong mua sắm tập trung; giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với nhà đầu tư được lựa chọn hoặc giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền với nhà đầu tư được lựa chọn và doanh nghiệp dự án trong lựa chọn nhà đầu tư.</p>
<p style="text-align: justify;">33. <em>Kiến nghị</em> là việc nhà thầu, nhà đầu tư tham dự thầu đề nghị xem xét lại kết quả lựa chọn nhà thầu, kết quả lựa chọn nhà đầu tư và những vấn đề liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư khi thấy quyền, lợi ích của mình bị ảnh hưởng.</p>
<p style="text-align: justify;">34. <em>Người có thẩm quyền</em> là người quyết định phê duyệt dự án hoặc người quyết định mua sắm theo quy định của pháp luật. Trường hợp lựa chọn nhà đầu tư, người có thẩm quyền là người đứng đầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;">35. <em>Nhà thầu chính là</em> nhà thầu chịu trách nhiệm tham dự thầu, đứng tên dự thầu và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn. Nhà thầu chính có thể là nhà thầu độc lập hoặc thành viên của nhà thầu liên danh.</p>
<p style="text-align: justify;">36. <em>Nhà thầu phụ</em> là nhà thầu tham gia thực hiện gói thầu theo hợp đồng được ký với nhà thầu chính. Nhà thầu phụ đặc biệt là nhà thầu phụ thực hiện công việc quan trọng của gói thầu do nhà thầu chính đề xuất trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trên cơ sở yêu cầu ghi trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.</p>
<p style="text-align: justify;">37. <em>Nhà thầu nước ngoài</em> là tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài hoặc cá nhân mang quốc tịch nước ngoài tham dự thầu tại Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;">38. <em>Nhà thầu trong nước</em> là tổ chức được thành lập theo pháp luật Việt Nam hoặc cá nhân mang quốc tịch Việt Nam tham dự thầu.</p>
<p style="text-align: justify;">39. <em>Sản phẩm, dịch vụ công</em> là sản phẩm, dịch vụ thiết yếu đối với đời sống kinh tế &#8211; xã hội của đất nước, cộng đồng dân cư hoặc bảo đảm quốc phòng, an ninh mà Nhà nước phải tổ chức thực hiện trong các lĩnh vực: y tế, giáo dục &#8211; đào tạo, văn hóa, thông tin, truyền thông, khoa học &#8211; công nghệ, tài nguyên &#8211; môi trường, giao thông &#8211; vận tải và các lĩnh vực khác theo quy định của Chính phủ. Sản phẩm, dịch vụ công bao gồm sản phẩm, dịch vụ công ích và dịch vụ sự nghiệp công.</p>
<p style="text-align: justify;">40. <em>Thẩm định trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư </em>là việc kiểm tra, đánh giá kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và kết quả mời quan tâm, kết quả sơ tuyển, kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư để làm cơ sở xem xét, quyết định phê duyệt theo quy định của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">41. <em>Thời điểm đóng thầu</em> là thời điểm hết hạn nhận hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất.</p>
<p style="text-align: justify;">42. <em>Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất</em> là số ngày được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và được tính kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày cuối cùng có hiệu lực theo quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Từ thời điểm đóng thầu đến hết 24 giờ của ngày đóng thầu được tính là 01 ngày.</p>
<p style="text-align: justify;">43. <em>Tổ chuyên gia</em> gồm các cá nhân có năng lực, kinh nghiệm được bên mời thầu hoặc đơn vị tư vấn đấu thầu thành lập để đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và thực hiện các nhiệm vụ khác trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.</p>
<p style="text-align: justify;">44. <em>Vốn nhà nước</em> bao gồm vốn ngân sách nhà nước; công trái quốc gia, trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương; vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ; vốn từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; vốn tín dụng do Chính phủ bảo lãnh; vốn vay được bảo đảm bằng tài sản của Nhà nước; vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước; giá trị quyền sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;">45. <em>Xây lắp</em> gồm những công việc thuộc quá trình xây dựng và lắp đặt công trình, hạng mục công trình.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_5"></a><strong>Điều 5. Tư cách hợp lệ của nhà thầu, nhà đầu tư</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Nhà thầu, nhà đầu tư là tổ chức có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Có đăng ký thành lập, hoạt động do cơ quan có thẩm quyền của nước mà nhà thầu, nhà đầu tư đang hoạt động cấp;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Hạch toán tài chính độc lập;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Không đang trong quá trình giải thể; không bị kết luận đang lâm vào tình trạng phá sản hoặc nợ không có khả năng chi trả theo quy định của pháp luật;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Đã đăng ký trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định tại Điều 6 của Luật này;</p>
<p style="text-align: justify;">e) Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">g) Có tên trong danh sách ngắn đối với trường hợp đã lựa chọn được danh sách ngắn;</p>
<p style="text-align: justify;">h) Phải liên danh với nhà thầu trong nước hoặc sử dụng nhà thầu phụ trong nước đối với nhà thầu nước ngoài khi tham dự thầu quốc tế tại Việt Nam, trừ trường hợp nhà thầu trong nước không đủ năng lực tham gia vào bất kỳ phần công việc nào của gói thầu.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Nhà thầu, nhà đầu tư là cá nhân có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định pháp luật của nước mà cá nhân đó là công dân;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Có chứng chỉ chuyên môn phù hợp theo quy định của pháp luật;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Đăng ký hoạt động hợp pháp theo quy định của pháp luật;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Nhà thầu, nhà đầu tư có tư cách hợp lệ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc liên danh; trường hợp liên danh phải có văn bản thỏa thuận giữa các thành viên, trong đó quy định rõ trách nhiệm của thành viên đứng đầu liên danh và trách nhiệm chung, trách nhiệm riêng của từng thành viên trong liên danh.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_6"></a><strong>Điều 6. Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Nhà thầu nộp hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các nhà thầu tư vấn lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển; thẩm định kết quả mời quan tâm, kết quả sơ tuyển.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Nhà thầu tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Chủ đầu tư, bên mời thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Các nhà thầu tư vấn lập, thẩm tra, thẩm định hồ sơ thiết kế, dự toán; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu gói thầu đó;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Các nhà thầu khác cùng tham dự thầu trong một gói thầu đối với đấu thầu hạn chế.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Nhà thầu tư vấn giám sát thực hiện hợp đồng phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với nhà thầu thực hiện hợp đồng, nhà thầu tư vấn kiểm định gói thầu đó.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Nhà đầu tư tham dự thầu phải độc lập về pháp lý và độc lập về tài chính với các bên sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Nhà thầu tư vấn đấu thầu đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất cho đến ngày ký kết hợp đồng dự án;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Nhà thầu tư vấn thẩm định dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất cho đến ngày ký kết hợp đồng dự án;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bên mời thầu.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_7"></a><strong>Điều 7. Điều kiện phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu của gói thầu chỉ được phát hành để lựa chọn nhà thầu khi có đủ các điều kiện sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được phê duyệt bao gồm các nội dung yêu cầu về thủ tục đấu thầu, bảng dữ liệu đấu thầu, tiêu chuẩn đánh giá, biểu mẫu dự thầu, bảng khối lượng mời thầu; yêu cầu về tiến độ, kỹ thuật, chất lượng; điều kiện chung, điều kiện cụ thể của hợp đồng, mẫu văn bản hợp đồng và các nội dung cần thiết khác;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng hoặc danh sách ngắn được đăng tải theo quy định của Luật này;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Nguồn vốn cho gói thầu được thu xếp theo tiến độ thực hiện gói thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Nội dung, danh mục hàng hóa, dịch vụ và dự toán được người có thẩm quyền phê duyệt trong trường hợp mua sắm thường xuyên, mua sắm tập trung;</p>
<p style="text-align: justify;">e) Bảo đảm bàn giao mặt bằng thi công theo tiến độ thực hiện gói thầu.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu của dự án chỉ được phát hành để lựa chọn nhà đầu tư khi có đủ các điều kiện sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Dự án thuộc danh mục dự án do bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương công bố theo quy định của pháp luật hoặc dự án do nhà đầu tư đề xuất;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư được phê duyệt;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được phê duyệt;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Thông báo mời thầu hoặc danh sách ngắn được đăng tải theo quy định của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_8"></a><strong>Điều 8. Thông tin về đấu thầu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Các thông tin phải được đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, Báo đấu thầu bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Thông báo mời quan tâm, thông báo mời sơ tuyển;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Thông báo mời chào hàng, thông báo mời thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Danh sách ngắn;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;</p>
<p style="text-align: justify;">e) Kết quả mở thầu đối với đấu thầu qua mạng;</p>
<p style="text-align: justify;">g) Thông tin xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">h) Văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">i) Danh mục dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án có sử dụng đất;</p>
<p style="text-align: justify;">k) Cơ sở dữ liệu về nhà thầu, nhà đầu tư, chuyên gia đấu thầu, giảng viên đấu thầu và cơ sở đào tạo về đấu thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">l) Thông tin khác có liên quan.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Các thông tin quy định tại khoản 1 Điều này được khuyến khích đăng tải trên trang thông tin điện tử của bộ, ngành, địa phương hoặc trên các phương tiện thông tin đại chúng khác.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_9"></a><strong>Điều 9. Ngôn ngữ sử dụng trong đấu thầu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Ngôn ngữ sử dụng trong đấu thầu là tiếng Việt đối với đấu thầu trong nước; là tiếng Anh hoặc tiếng Việt và tiếng Anh đối với đấu thầu quốc tế.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_10"></a><strong>Điều 10. Đồng tiền dự thầu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Đối với đấu thầu trong nước, nhà thầu chỉ được chào thầu bằng đồng Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Đối với đấu thầu quốc tế:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải quy định về đồng tiền dự thầu trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất nhưng không quá ba đồng tiền; đối với một hạng mục công việc cụ thể thì chỉ được chào thầu bằng một đồng tiền;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Trường hợp hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu quy định nhà thầu được chào thầu bằng hai hoặc ba đồng tiền thì khi đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất phải quy đổi về một đồng tiền; trường hợp trong số các đồng tiền đó có đồng Việt Nam thì phải quy đổi về đồng Việt Nam. Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải quy định về đồng tiền quy đổi, thời điểm và căn cứ xác định tỷ giá quy đổi;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Đối với chi phí trong nước liên quan đến việc thực hiện gói thầu, nhà thầu phải chào thầu bằng đồng Việt Nam;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Đối với chi phí ngoài nước liên quan đến việc thực hiện gói thầu, nhà thầu được chào thầu bằng đồng tiền nước ngoài.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_11"></a><strong>Điều 11. Bảo đảm dự thầu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Bảo đảm dự thầu áp dụng trong các trường hợp sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Đấu thầu rộng rãi và chỉ định thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Nhà thầu, nhà đầu tư phải thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trước thời điểm đóng thầu đối với hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; trường hợp áp dụng phương thức đấu thầu hai giai đoạn, nhà thầu thực hiện biện pháp bảo đảm dự thầu trong giai đoạn hai.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Giá trị bảo đảm dự thầu được quy định như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Đối với lựa chọn nhà thầu, giá trị bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo một mức xác định từ 1% đến 3% giá gói thầu căn cứ quy mô và tính chất của từng gói thầu cụ thể;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Đối với lựa chọn nhà đầu tư, giá trị bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo một mức xác định từ 0,5% đến 1,5% tổng mức đầu tư căn cứ vào quy mô và tính chất của từng dự án cụ thể.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu bằng thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất cộng thêm 30 ngày.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Trường hợp gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất sau thời điểm đóng thầu, bên mời thầu phải yêu cầu nhà thầu, nhà đầu tư gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu. Trong trường hợp này, nhà thầu, nhà đầu tư phải gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm dự thầu và không được thay đổi nội dung trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đã nộp. Trường hợp nhà thầu, nhà đầu tư từ chối gia hạn thì hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất sẽ không còn giá trị và bị loại; bên mời thầu phải hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày bên mời thầu nhận được văn bản từ chối gia hạn.</p>
<p style="text-align: justify;">6. Trường hợp liên danh tham dự thầu, từng thành viên trong liên danh có thể thực hiện bảo đảm dự thầu riêng rẽ hoặc thỏa thuận để một thành viên chịu trách nhiệm thực hiện bảo đảm dự thầu cho thành viên đó và cho thành viên khác trong liên danh. Tổng giá trị của bảo đảm dự thầu không thấp hơn giá trị yêu cầu trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu. Trường hợp có thành viên trong liên danh vi phạm quy định tại khoản 8 Điều này thì bảo đảm dự thầu của tất cả thành viên trong liên danh không được hoàn trả.</p>
<p style="text-align: justify;">7. Bên mời thầu có trách nhiệm hoàn trả hoặc giải tỏa bảo đảm dự thầu cho nhà thầu, nhà đầu tư không được lựa chọn theo thời hạn quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu nhưng không quá 20 ngày, kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được phê duyệt. Đối với nhà thầu, nhà đầu tư được lựa chọn, bảo đảm dự thầu được hoàn trả hoặc giải tỏa sau khi nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 66 và Điều 72 của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">8. Bảo đảm dự thầu không được hoàn trả trong các trường hợp sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Nhà thầu, nhà đầu tư rút hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất sau thời điểm đóng thầu và trong thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Nhà thầu, nhà đầu tư vi phạm pháp luật về đấu thầu dẫn đến phải hủy thầu theo quy định tại khoản 4 Điều 17 của Luật này;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Nhà thầu, nhà đầu tư không thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định tại Điều 66 và Điều 72 của Luật này;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Nhà thầu không tiến hành hoặc từ chối tiến hành hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu hoặc đã hoàn thiện hợp đồng nhưng từ chối ký hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Nhà đầu tư không tiến hành hoặc từ chối tiến hành hoàn thiện hợp đồng trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo trúng thầu của bên mời thầu hoặc đã hoàn thiện hợp đồng nhưng từ chối ký hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_12"></a><strong>Điều 12. Thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Thời gian phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu tối đa là 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo thẩm định;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được phát hành sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày đầu tiên đăng tải thông báo mời nộp hồ sơ quan tâm, thông báo mời sơ tuyển, thông báo mời thầu, thông báo mời chào hàng, gửi thư mời thầu đến trước thời điểm đóng thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Thời gian chuẩn bị hồ sơ quan tâm tối thiểu là 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời quan tâm được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu. Nhà thầu phải nộp hồ sơ quan tâm trước thời điểm đóng thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự sơ tuyển tối thiểu là 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 20 ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời sơ tuyển được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu. Nhà thầu phải nộp hồ sơ dự sơ tuyển trước thời điểm đóng thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Thời gian chuẩn bị hồ sơ đề xuất tối thiểu là 05 ngày làm việc, kể từ ngày đầu tiên hồ sơ yêu cầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu. Nhà thầu phải nộp hồ sơ đề xuất trước thời điểm đóng thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">e) Thời gian chuẩn bị hồ sơ dự thầu tối thiểu là 20 ngày đối với đấu thầu trong nước và 40 ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày đầu tiên hồ sơ mời thầu được phát hành đến ngày có thời điểm đóng thầu. Nhà thầu phải nộp hồ sơ dự thầu trước thời điểm đóng thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">g) Thời gian đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển tối đa là 20 ngày, hồ sơ đề xuất tối đa là 30 ngày, hồ sơ dự thầu tối đa là 45 ngày đối với đấu thầu trong nước, kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu. Thời gian đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển tối đa là 30 ngày, hồ sơ đề xuất tối đa là 40 ngày, hồ sơ dự thầu tối đa là 60 ngày đối với đấu thầu quốc tế, kể từ ngày có thời điểm đóng thầu đến ngày bên mời thầu trình chủ đầu tư phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu. Trường hợp cần thiết, có thể kéo dài thời gian đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất nhung không quá 20 ngày và phải bảo đảm tiến độ thực hiện dự án;</p>
<p style="text-align: justify;">h) Thời gian thẩm định tối đa là 20 ngày cho từng nội dung thẩm định: kế hoạch lựa chọn nhà thầu, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà thầu kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ trình;</p>
<p style="text-align: justify;">i) Thời gian phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu tối đa là 10 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình đề nghị phê duyệt hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu của bên mời thầu hoặc báo cáo thẩm định trong trường hợp có yêu cầu thẩm định;</p>
<p style="text-align: justify;">k) Thời gian phê duyệt hoặc có ý kiến xử lý về kết quả lựa chọn nhà thầu tối đa là 10 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình đề nghị phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu của bên mời thầu hoặc báo cáo thẩm định trong trường hợp có yêu cầu thẩm định;</p>
<p style="text-align: justify;">l) Thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất tối đa là 180 ngày, kể từ ngày có thời điểm đóng thầu; trường hợp gói thầu quy mô lớn, phức tạp, gói thầu đấu thầu theo phương thức hai giai đoạn, thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu tối đa là 210 ngày, kể từ ngày có thời điểm đóng thầu. Trường hợp cần thiết, có thể yêu cầu gia hạn thời gian có hiệu lực của hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và phải bảo đảm tiến độ dự án;</p>
<p style="text-align: justify;">m) Thời gian gửi văn bản sửa đổi hồ sơ mời thầu đến các nhà thầu đã nhận hồ sơ mời thầu tối thiểu là 10 ngày đối với đấu thầu trong nước và 15 ngày đối với đấu thầu quốc tế trước ngày có thời điểm đóng thầu; đối với sửa đổi hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ yêu cầu thì tối thiểu là 03 ngày làm việc trước ngày có thời điểm đóng thầu. Trường hợp thời gian gửi văn bản sửa đổi hồ sơ không đáp ứng quy định tại điểm này, bên mời thầu thực hiện gia hạn thời điểm đóng thầu tương ứng bảo đảm quy định về thời gian gửi văn bản sửa đổi hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;</p>
<p style="text-align: justify;">n) Thời hạn gửi văn bản thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu cho các nhà thầu tham dự thầu theo đường bưu điện, fax là 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết quả lựa chọn nhà thầu được phê duyệt.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Chính phủ quy định chi tiết về thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu quy mô nhỏ, gói thầu có sự tham gia của cộng đồng; thời gian trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư; thời gian trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_13"></a><strong>Điều 13. Chi phí trong đấu thầu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Chi phí trong lựa chọn nhà thầu bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Chi phí liên quan đến việc chuẩn bị hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và tham dự thầu thuộc trách nhiệm của nhà thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Chi phí liên quan đến quá trình lựa chọn nhà thầu được xác định trong tổng mức đầu tư hoặc dự toán mua sắm;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được phát miễn phí cho nhà thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được bán hoặc phát miễn phí cho nhà thầu.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Chi phí trong lựa chọn nhà đầu tư bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Chi phí liên quan đến việc chuẩn bị hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và tham dự thầu thuộc trách nhiệm của nhà đầu tư;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Chi phí liên quan đến quá trình lựa chọn nhà đầu tư được bố trí từ vốn nhà nước, các nguồn vốn hợp pháp khác và được xác định trong tổng mức đầu tư;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Nhà đầu tư được lựa chọn thực hiện dự án phải trả chi phí trong lựa chọn nhà đầu tư;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được bán cho nhà đầu tư.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Chi phí trong đấu thầu qua mạng bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Chi phí tham gia hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, chi phí đăng tải thông tin về đấu thầu và các chi phí khác;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Chi phí tham dự thầu, tổ chức đấu thầu theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_14"></a><strong>Điều 14. Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Nhà thầu được hưởng ưu đãi khi tham gia đấu thầu trong nước hoặc đấu thầu quốc tế để cung cấp hàng hóa mà hàng hóa đó có chi phí sản xuất trong nước chiếm tỷ lệ từ 25% trở lên.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Đối tượng được hưởng ưu đãi khi tham gia đấu thầu quốc tế để cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, xây lắp bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Nhà thầu trong nước tham dự thầu với tư cách độc lập hoặc liên danh;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Nhà thầu nước ngoài liên danh với nhà thầu trong nước mà nhà thầu trong nước đảm nhận từ 25% trở lên giá trị công việc của gói thầu.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Đối tượng được hưởng ưu đãi khi tham gia đấu thầu trong nước để cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, xây lắp bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Nhà thầu có từ 25% trở lên số lượng lao động là nữ giới;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Nhà thầu có từ 25% trở lên số lượng lao động là thương binh, người khuyết tật;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Nhà thầu là doanh nghiệp nhỏ.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Việc tính ưu đãi được thực hiện trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất để so sánh, xếp hạng hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất theo một trong hai cách sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Cộng thêm điểm vào điểm đánh giá của nhà thầu thuộc đối tượng được ưu đãi;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Cộng thêm số tiền vào giá dự thầu hoặc vào giá đánh giá của nhà thầu không thuộc đối tượng được ưu đãi.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Các đối tượng và nội dung ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu quy định tại Điều này không áp dụng trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc thỏa thuận quốc tế giữa Việt Nam với nhà tài trợ có quy định khác về ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu.</p>
<p style="text-align: justify;">6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_15"></a><strong>Điều 15. Đấu thầu quốc tế</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Việc tổ chức đấu thầu quốc tế để lựa chọn nhà thầu chỉ được thực hiện khi đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Nhà tài trợ vốn cho gói thầu có yêu cầu tổ chức đấu thầu quốc tế;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Gói thầu mua sắm hàng hóa mà hàng hóa đó trong nước không sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng không đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật, chất lượng, giá. Trường hợp hàng hóa thông dụng, đã được nhập khẩu và chào bán tại Việt Nam thì không tổ chức đấu thầu quốc tế;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, xây lắp, hỗn hợp mà nhà thầu trong nước không có khả năng đáp ứng yêu cầu thực hiện gói thầu.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất, trừ trường hợp hạn chế đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_16"></a><strong>Điều 16. Điều kiện đối với cá nhân tham gia hoạt động đấu thầu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Cá nhân tham gia hoạt động đấu thầu phải có chứng chỉ đào tạo về đấu thầu và có trình độ chuyên môn, năng lực, kinh nghiệm, ngoại ngữ phù hợp với yêu cầu của gói thầu, dự án, trừ cá nhân thuộc nhà thầu, nhà đầu tư.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Cá nhân tham gia trực tiếp vào việc lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất thuộc tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp, doanh nghiệp, đơn vị hoạt động tư vấn đấu thầu, ban quản lý dự án chuyên nghiệp phải có chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_17"></a><strong>Điều 17. Các trường hợp hủy thầu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Tất cả hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất không đáp ứng được các yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Thay đổi mục tiêu, phạm vi đầu tư đã ghi trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu không tuân thủ quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan dẫn đến nhà thầu, nhà đầu tư được lựa chọn không đáp ứng yêu cầu để thực hiện gói thầu, dự án.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Có bằng chứng về việc đưa, nhận, môi giới hối lộ, thông thầu, gian lận, lợi dụng chức vụ, quyền hạn để can thiệp trái pháp luật vào hoạt động đấu thầu dẫn đến làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_18"></a><strong>Điều 18. Trách nhiệm khi hủy thầu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định pháp luật về đấu thầu dẫn đến hủy thầu theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 17 của Luật này phải đền bù chi phí cho các bên liên quan và bị xử lý theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_19"></a><strong>Điều 19. Đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Cơ sở được tổ chức hoạt động đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu cho cá nhân quy định tại Điều 16 của Luật này khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Có cơ sở vật chất, tài liệu giảng dạy đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Có đội ngũ giảng viên về đấu thầu có chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Có tên trong danh sách cơ sở đào tạo về đấu thầu trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Cơ sở đào tạo về đấu thầu có trách nhiệm sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Bảo đảm về chất lượng đào tạo, bồi dưỡng; cung cấp thông tin về cơ sở đào tạo của mình cho cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Thực hiện hoạt động đào tạo, bồi dưỡng trên cơ sở chương trình khung về đào tạo đấu thầu và cấp chứng chỉ đấu thầu cho học viên theo đúng quy định;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Lưu trữ hồ sơ về các khóa đào tạo, bồi dưỡng đấu thầu mà mình tổ chức theo quy định;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Định kỳ hàng năm báo cáo hoặc báo cáo theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu tình hình hoạt động đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: center;"><a name="chuong_2"></a><strong>Chương 2.</strong></p>
<p style="text-align: center;" align="center"><a name="chuong_2_name"></a><strong>HÌNH THỨC, PHƯƠNG THỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU, NHÀ ĐẦU TƯ VÀ TỔ CHỨC ĐẤU THẦU CHUYÊN NGHIỆP</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="muc_1"></a><strong>MỤC 1. HÌNH THỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU, NHÀ ĐẦU TƯ</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_20"></a><strong>Điều 20. Đấu thầu rộng rãi</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Đấu thầu rộng rãi là hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong đó không hạn chế số lượng nhà thầu, nhà đầu tư tham dự.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Đấu thầu rộng rãi được áp dụng cho các gói thầu, dự án thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật này, trừ trường hợp quy định tại các điều 21, 22, 23, 24, 25, 26 và 27 của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_21"></a><strong>Điều 21. Đấu thầu hạn chế</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong trường hợp gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù mà chỉ có một số nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_22"></a><strong>Điều 22. Chỉ định thầu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Chỉ định thầu đối với nhà thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Gói thầu cần thực hiện để khắc phục ngay hoặc để xử lý kịp thời hậu quả gây ra do sự cố bất khả kháng; gói thầu cần thực hiện để bảo đảm bí mật nhà nước; gói thầu cần triển khai ngay để tránh gây nguy hại trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe và tài sản của cộng đồng dân cư trên địa bàn hoặc để không ảnh hưởng nghiêm trọng đến công trình liền kề; gói thầu mua thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế để triển khai công tác phòng, chống dịch bệnh trong trường hợp cấp bách;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Gói thầu cấp bách cần triển khai nhằm mục tiêu bảo vệ chủ quyền quốc gia, biên giới quốc gia, hải đảo;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa phải mua từ nhà thầu đã thực hiện trước đó do phải bảo đảm tính tương thích về công nghệ, bản quyền mà không thể mua được từ nhà thầu khác; gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm; mua bản quyền sở hữu trí tuệ;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng được chỉ định cho tác giả của thiết kế kiến trúc công trình trúng tuyển hoặc được tuyển chọn khi tác giả có đủ điều kiện năng lực theo quy định; gói thầu thi công xây dựng tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng, tác phẩm nghệ thuật gắn với quyền tác giả từ khâu sáng tác đến thi công công trình;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Gói thầu di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật do một đơn vị chuyên ngành trực tiếp quản lý để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng; gói thầu rà phá bom, mìn, vật nổ để chuẩn bị mặt bằng thi công xây dựng công trình;</p>
<p style="text-align: justify;">e) Gói thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công, gói thầu có giá gói thầu trong hạn mức được áp dụng chỉ định thầu theo quy định của Chính phủ phù hợp với điều kiện kinh tế &#8211; xã hội trong từng thời kỳ.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Việc thực hiện chỉ định thầu đối với gói thầu quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều này phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Có quyết định đầu tư được phê duyệt, trừ gói thầu tư vấn chuẩn bị dự án;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Đã được bố trí vốn theo yêu cầu tiến độ thực hiện gói thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Có dự toán được phê duyệt theo quy định, trừ trường hợp đối với gói thầu EP, EC, EPC, gói thầu chìa khóa trao tay;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Có thời gian thực hiện chỉ định thầu kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng không quá 45 ngày; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày;</p>
<p style="text-align: justify;">e) Nhà thầu được đề nghị chỉ định thầu phải có tên trong cơ sở dữ liệu về nhà thầu của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Đối với gói thầu thuộc trường hợp chỉ định thầu quy định tại khoản 1 Điều này và đáp ứng điều kiện chỉ định thầu quy định tại khoản 2 Điều này nhưng vẫn có thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu khác quy định tại các điều 20, 21, 23 và 24 của Luật này thì khuyến khích áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu khác.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Chỉ định thầu đối với nhà đầu tư được áp dụng trong các trường hợp sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Chỉ có một nhà đầu tư đăng ký thực hiện;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Chỉ có một nhà đầu tư có khả năng thực hiện do liên quan đến sở hữu trí tuệ, bí mật thương mại, công nghệ hoặc thu xếp vốn;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Nhà đầu tư đề xuất dự án đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án khả thi và hiệu quả cao nhất theo quy định của Chính phủ.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_23"></a><strong>Điều 23. Chào hàng cạnh tranh</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với gói thầu có giá trị trong hạn mức theo quy định của Chính phủ và thuộc một trong các trường hợp sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Chào hàng cạnh tranh được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Có dự toán được phê duyệt theo quy định;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Đã được bố trí vốn theo yêu cầu tiến độ thực hiện gói thầu.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_24"></a><strong>Điều 24. Mua sắm trực tiếp</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Mua sắm trực tiếp được áp dụng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa tương tự thuộc cùng một dự án, dự toán mua sắm hoặc thuộc dự án, dự toán mua sắm khác.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Mua sắm trực tiếp được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Nhà thầu đã trúng thầu thông qua đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế và đã ký hợp đồng thực hiện gói thầu trước đó;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Gói thầu có nội dung, tính chất tương tự và quy mô nhỏ hơn 130% so với gói thầu đã ký hợp đồng trước đó;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Đơn giá của các phần việc thuộc gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không được vượt đơn giá của các phần việc tương ứng thuộc gói thầu tương tự đã ký hợp đồng trước đó;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Thời hạn từ khi ký hợp đồng của gói thầu trước đó đến ngày phê duyệt kết quả mua sắm trực tiếp không quá 12 tháng.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Trường hợp nhà thầu thực hiện hợp đồng trước đó không có khả năng tiếp tục thực hiện gói thầu mua sắm trực tiếp thì được áp dụng mua sắm trực tiếp đối với nhà thầu khác nếu đáp ứng các yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm, kỹ thuật và giá theo hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu trước đó.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_25"></a><strong>Điều 25. Tự thực hiện</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Tự thực hiện được áp dụng đối với gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm trong trường hợp tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu có năng lực kỹ thuật, tài chính và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_26"></a><strong>Điều 26. Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp gói thầu, dự án xuất hiện các điều kiện đặc thù, riêng biệt mà không thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư quy định tại các điều 20, 21, 22, 23, 24 và 25 của Luật này thì người có thẩm quyền trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định phương án lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_27"></a><strong>Điều 27. Tham gia thực hiện của cộng đồng</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Cộng đồng dân cư, tổ chức, tổ, nhóm thợ tại địa phương nơi có gói thầu được giao thực hiện toàn bộ hoặc một phần gói thầu đó trong các trường hợp sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">1. Gói thầu thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ xóa đói giảm nghèo cho các huyện, xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng kinh tế &#8211; xã hội đặc biệt khó khăn;</p>
<p style="text-align: justify;">2. Gói thầu quy mô nhỏ mà cộng đồng dân cư, tổ chức, tổ, nhóm thợ tại địa phương có thể đảm nhiệm.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="muc_2"></a><strong>MỤC 2. PHƯƠNG THỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU, NHÀ ĐẦU TƯ</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_28"></a><strong>Điều 28. Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong các trường hợp sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn; gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô nhỏ;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Chỉ định thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Mua sắm trực tiếp đối với gói thầu mua sắm hàng hóa;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Chỉ định thầu đối với lựa chọn nhà đầu tư.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Nhà thầu, nhà đầu tư nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Việc mở thầu được tiến hành một lần đối với toàn bộ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_29"></a><strong>Điều 29. Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng trong các trường hợp sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Đấu thầu rộng rãi đối với lựa chọn nhà đầu tư.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Nhà thầu, nhà đầu tư nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Việc mở thầu được tiến hành hai lần. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Nhà thầu, nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_30"></a><strong>Điều 30. Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô lớn, phức tạp.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật, phương án tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu nhưng chưa có giá dự thầu. Trên cơ sở trao đổi với từng nhà thầu tham gia giai đoạn này sẽ xác định hồ sơ mời thầu giai đoạn hai.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Trong giai đoạn hai, nhà thầu đã tham gia giai đoạn một được mời nộp hồ sơ dự thầu. Hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo đảm dự thầu.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_31"></a><strong>Điều 31. Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, có tính đặc thù.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Trên cơ sở đánh giá đề xuất về kỹ thuật của các nhà thầu trong giai đoạn này sẽ xác định các nội dung hiệu chỉnh về kỹ thuật so với hồ sơ mời thầu và danh sách nhà thầu đáp ứng yêu cầu được mời tham dự thầu giai đoạn hai. Hồ sơ đề xuất về tài chính sẽ được mở ở giai đoạn hai.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Trong giai đoạn hai, các nhà thầu đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn một được mời nộp hồ sơ dự thầu. Hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai tương ứng với nội dung hiệu chỉnh về kỹ thuật. Trong giai đoạn này, hồ sơ đề xuất về tài chính đã nộp trong giai đoạn một sẽ được mở đồng thời với hồ sơ dự thầu giai đoạn hai để đánh giá.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="muc_3"></a><strong>Mục 3: TỔ CHỨC ĐẤU THẦU CHUYÊN NGHIỆP</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_32"></a><strong>Điều 32. Tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp bao gồm đại lý đấu thầu, đơn vị sự nghiệp được thành lập với chức năng thực hiện đấu thầu chuyên nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Việc thành lập và hoạt động của đại lý đấu thầu thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: center;"><a name="chuong_3"></a><strong>Chương 3.</strong></p>
<p style="text-align: center;" align="center"><a name="chuong_3_name"></a><strong>KẾ HOẠCH VÀ QUY TRÌNH LỰA CHỌN NHÀ THẦU</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_33"></a><strong>Điều 33. Nguyên tắc lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập cho toàn bộ dự án, dự toán mua sắm. Trường hợp chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho toàn bộ dự án, dự toán mua sắm thì lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho một hoặc một số gói thầu để thực hiện trước.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải ghi rõ số lượng gói thầu và nội dung của từng gói thầu.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Việc phân chia dự án, dự toán mua sắm thành các gói thầu phải căn cứ theo tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện; bảo đảm tính đồng bộ của dự án, dự toán mua sắm và quy mô gói thầu hợp lý.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_34"></a><strong>Điều 34. Lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với dự án:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Quyết định phê duyệt dự án hoặc Giấy chứng nhận đầu tư và các tài liệu có liên quan. Đối với gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án thì căn cứ theo quyết định của người đứng đầu chủ đầu tư hoặc người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án trong trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Nguồn vốn cho dự án;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế đối với các dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Các văn bản pháp lý liên quan.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với mua sắm thường xuyên:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Tiêu chuẩn, định mức trang thiết bị, phương tiện làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị và cán bộ, công chức, viên chức; trang thiết bị, phương tiện làm việc hiện có cần thay thế, mua bổ sung, mua sắm mới phục vụ cho công việc;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Quyết định mua sắm được phê duyệt;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Nguồn vốn, dự toán mua sắm thường xuyên được phê duyệt;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Đề án mua sắm trang bị cho toàn ngành được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (nếu có);</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Kết quả thẩm định giá của cơ quan, tổ chức có chức năng cung cấp dịch vụ thẩm định giá hoặc báo giá (nếu có).</p>
<p style="text-align: justify;">3. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập sau khi có quyết định phê duyệt dự án, dự toán mua sắm hoặc đồng thời với quá trình lập dự án, dự toán mua sắm hoặc trước khi có quyết định phê duyệt dự án đối với gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_35"></a><strong>Điều 35. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với từng gói thầu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Tên gói thầu:</p>
<p style="text-align: justify;">Tên gói thầu thể hiện tính chất, nội dung và phạm vi công việc của gói thầu, phù hợp với nội dung nêu trong dự án, dự toán mua sắm. Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt, trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu cần nêu tên thể hiện nội dung cơ bản của từng phần.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Giá gói thầu:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Giá gói thầu được xác định trên cơ sở tổng mức đầu tư hoặc dự toán (nếu có) đối với dự án; dự toán mua sắm đối với mua sắm thường xuyên. Giá gói thầu được tính đúng, tính đủ toàn bộ chi phí để thực hiện gói thầu, kể cả chi phí dự phòng, phí, lệ phí và thuế. Giá gói thầu được cập nhật trong thời hạn 28 ngày trước ngày mở thầu nếu cần thiết;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, giá gói thầu được xác định trên cơ sở các thông tin về giá trung bình theo thống kê của các dự án đã thực hiện trong khoảng thời gian xác định; ước tính tổng mức đầu tư theo định mức suất đầu tư; sơ bộ tổng mức đầu tư;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Trường hợp gói thầu gồm nhiều phần riêng biệt thì ghi rõ giá ước tính cho từng phần trong giá gói thầu.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Nguồn vốn:</p>
<p style="text-align: justify;">Đối với mỗi gói thầu phải nêu rõ nguồn vốn hoặc phương thức thu xếp vốn, thời gian cấp vốn để thanh toán cho nhà thầu; trường hợp sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi thì phải ghi rõ tên nhà tài trợ và cơ cấu nguồn vốn, bao gồm vốn tài trợ, vốn đối ứng trong nước.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu:</p>
<p style="text-align: justify;">Đối với mỗi gói thầu phải nêu rõ hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu; lựa chọn nhà thầu trong nước hay quốc tế.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu:</p>
<p style="text-align: justify;">Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được tính từ khi phát hành hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, được ghi rõ theo tháng hoặc quý trong năm. Trường hợp đấu thầu rộng rãi có áp dụng thủ tục lựa chọn danh sách ngắn, thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà thầu được tính từ khi phát hành hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển.</p>
<p style="text-align: justify;">6. Loại hợp đồng:</p>
<p style="text-align: justify;">Trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải xác định rõ loại hợp đồng theo quy định tại Điều 62 của Luật này để làm căn cứ lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; ký kết hợp đồng.</p>
<p style="text-align: justify;">7. Thời gian thực hiện hợp đồng:</p>
<p style="text-align: justify;">Thời gian thực hiện hợp đồng là số ngày tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo quy định trong hợp đồng, trừ thời gian thực hiện nghĩa vụ bảo hành (nếu có).</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_36"></a><strong>Điều 36. Trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Trách nhiệm trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Chủ đầu tư đối với dự án, bên mời thầu đối với mua sắm thường xuyên có trách nhiệm trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu lên người có thẩm quyền xem xét, phê duyệt;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Đối với gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án, trường hợp xác định được chủ đầu tư thì đơn vị thuộc chủ đầu tư có trách nhiệm trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu lên người đứng đầu chủ đầu tư để xem xét, phê duyệt. Trường hợp chưa xác định được chủ đầu tư thì đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án có trách nhiệm trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu lên người đứng đầu đơn vị mình để xem xét, phê duyệt.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Văn bản trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu bao gồm những nội dung sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Phần công việc đã thực hiện, bao gồm nội dung công việc liên quan đến chuẩn bị dự án, các gói thầu thực hiện trước với giá trị tương ứng và căn cứ pháp lý để thực hiện;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Phần công việc không áp dụng được một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu, bao gồm: hoạt động của ban quản lý dự án, tổ chức đền bù giải phóng mặt bằng, khởi công, khánh thành, trả lãi vay và các công việc khác không áp dụng được các hình thức lựa chọn nhà thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Phần công việc thuộc kế hoạch lựa chọn nhà thầu, bao gồm nội dung công việc và giá trị tương ứng hình thành các gói thầu được thực hiện theo một trong các hình thức lựa chọn nhà thầu quy định tại các điều 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26 và 27 của Luật này. Trong phần này phải nêu rõ cơ sở của việc chia dự án, dự toán mua sắm thành các gói thầu. Đối với từng gói thầu, phải bảo đảm có đủ các nội dung quy định tại Điều 35 của Luật này. Đối với gói thầu không áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, trong văn bản trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải nêu rõ lý do áp dụng hình thức lựa chọn khác;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Phần công việc chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu (nếu có), trong đó nêu rõ nội dung và giá trị của phần công việc này;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Phần tổng hợp giá trị của các phần công việc quy định tại các điểm a, b, c và d khoản này. Tổng giá trị của phần này không được vượt tổng mức đầu tư của dự án hoặc dự toán mua sắm được phê duyệt.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Tài liệu kèm theo văn bản trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu:</p>
<p style="text-align: justify;">Khi trình duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải gửi kèm theo bản chụp các tài liệu làm căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu theo quy định tại Điều 34 của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_37"></a><strong>Điều 37. Thẩm định và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu là việc tiến hành kiểm tra, đánh giá các nội dung theo quy định tại các điều 33, 34, 35 và 36 của Luật này;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Tổ chức được giao thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu lập báo cáo thẩm định trình người có thẩm quyền phê duyệt;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Tổ chức được giao thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu lập báo cáo thẩm định trình người đứng đầu chủ đầu tư hoặc người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với trường hợp gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Căn cứ báo cáo thẩm định, người có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu bằng văn bản để làm cơ sở tổ chức lựa chọn nhà thầu sau khi dự án, dự toán mua sắm được phê duyệt hoặc đồng thời với quyết định phê duyệt dự án, dự toán mua sắm trong trường hợp đủ điều kiện;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Căn cứ báo cáo thẩm định, người đứng đầu chủ đầu tư hoặc người đứng đầu đơn vị được giao nhiệm vụ chuẩn bị dự án phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu đối với gói thầu cần thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_38"></a><strong>Điều 38. Quy trình lựa chọn nhà thầu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế được thực hiện như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Tổ chức lựa chọn nhà thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Đánh giá hồ sơ dự thầu và thương thảo hợp đồng;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Hoàn thiện, ký kết hợp đồng.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với chỉ định thầu được thực hiện như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Đối với chỉ định thầu theo quy trình thông thường bao gồm các bước: chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; tổ chức lựa chọn nhà thầu; đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về các đề xuất của nhà thầu; trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; hoàn thiện, ký kết hợp đồng;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Đối với chỉ định thầu theo quy trình rút gọn bao gồm các bước: chuẩn bị và gửi dự thảo hợp đồng cho nhà thầu; thương thảo, hoàn thiện hợp đồng; trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; ký kết hợp đồng.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với chào hàng cạnh tranh được thực hiện như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Đối với chào hàng cạnh tranh theo quy trình thông thường bao gồm các bước: chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; tổ chức lựa chọn nhà thầu; đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo hợp đồng; trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; hoàn thiện, ký kết hợp đồng;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Đối với chào hàng cạnh tranh theo quy trình rút gọn bao gồm các bước: chuẩn bị và gửi yêu cầu báo giá cho nhà thầu; nhà thầu nộp báo giá; đánh giá các báo giá và thương thảo hợp đồng; trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu; hoàn thiện, ký kết hợp đồng.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với mua sắm trực tiếp được thực hiện như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Tổ chức lựa chọn nhà thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Đánh giá hồ sơ đề xuất và thương thảo về các đề xuất của nhà thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Hoàn thiện, ký kết hợp đồng.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với tự thực hiện được thực hiện như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Chuẩn bị phương án tự thực hiện và dự thảo hợp đồng;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Hoàn thiện phương án tự thực hiện và thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Ký kết hợp đồng.</p>
<p style="text-align: justify;">6. Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với lựa chọn nhà thầu tư vấn cá nhân được thực hiện như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Chuẩn bị và gửi điều khoản tham chiếu cho nhà thầu tư vấn cá nhân;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Nhà thầu tư vấn cá nhân nộp hồ sơ lý lịch khoa học;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học của nhà thầu tư vấn cá nhân;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Trình, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">e) Ký kết hợp đồng.</p>
<p style="text-align: justify;">7. Quy trình lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu có sự tham gia thực hiện của cộng đồng được thực hiện như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Chuẩn bị phương án lựa chọn cộng đồng dân cư, tổ chức, tổ, nhóm thợ tại địa phương để triển khai thực hiện gói thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Tổ chức lựa chọn;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Hoàn thiện, ký kết hợp đồng.</p>
<p style="text-align: justify;">8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: center;"><a name="chuong_4"></a><strong>Chương 4.</strong></p>
<p style="text-align: center;" align="center"><a name="chuong_4_name"></a><strong>PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HỒ SƠ DỰ THẦU, HỒ SƠ ĐỀ XUẤT; XÉT DUYỆT TRÚNG THẦU</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_39"></a><strong>Điều 39. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Phương pháp giá thấp nhất:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Phương pháp này áp dụng đối với các gói thầu đơn giản, quy mô nhỏ trong đó các đề xuất về kỹ thuật, tài chính, thương mại được coi là cùng một mặt bằng khi đáp ứng các yêu cầu ghi trong hồ sơ mời thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm: tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm và các tiêu chí của gói thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Đối với các hồ sơ dự thầu đã được đánh giá đáp ứng tiêu chuẩn đánh giá quy định tại điểm b khoản này thì căn cứ vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch để so sánh, xếp hạng. Các nhà thầu được xếp hạng tương ứng theo giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có). Nhà thầu có giá thấp nhất được xếp thứ nhất.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Phương pháp giá đánh giá:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Phương pháp này áp dụng đối với gói thầu mà các chi phí quy đổi được trên cùng một mặt bằng về các yếu tố kỹ thuật, tài chính, thương mại cho cả vòng đời sử dụng của hàng hóa, công trình;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm: tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm trong trường hợp không áp dụng sơ tuyển; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; tiêu chuẩn xác định giá đánh giá.</p>
<p style="text-align: justify;">Các yếu tố được quy đổi trên cùng một mặt bằng để xác định giá đánh giá bao gồm: chi phí cần thiết để vận hành, bảo dưỡng và các chi phí khác liên quan đến xuất xứ của hàng hóa, lãi vay, tiến độ, chất lượng của hàng hóa hoặc công trình xây dựng thuộc gói thầu, uy tín của nhà thầu thông qua tiến độ và chất lượng thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó và các yếu tố khác;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Đối với các hồ sơ dự thầu đã vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật thì căn cứ vào giá đánh giá để so sánh, xếp hạng. Nhà thầu có giá đánh giá thấp nhất được xếp thứ nhất.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Phương pháp này áp dụng đối với gói thầu công nghệ thông tin, viễn thông hoặc gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp khi không áp dụng được phương pháp giá thấp nhất và phương pháp giá đánh giá quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm: tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm trong trường hợp không áp dụng sơ tuyển; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp. Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa kỹ thuật và giá;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Đối với các hồ sơ dự thầu đã vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật thì căn cứ vào điểm tổng hợp để so sánh, xếp hạng tương ứng. Nhà thầu có điểm tổng hợp cao nhất được xếp thứ nhất.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Đối với tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm, sử dụng tiêu chí đạt, không đạt. Đối với tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, sử dụng phương pháp chấm điểm hoặc tiêu chí đạt, không đạt. Đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá quy định tại khoản 3 Điều này sử dụng phương pháp chấm điểm. Khi sử dụng phương pháp chấm điểm, phải quy định mức điểm yêu cầu tối thiểu về kỹ thuật không thấp hơn 70% tổng số điểm về kỹ thuật.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_40"></a><strong>Điều 40. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Đối với nhà thầu tư vấn là tổ chức thì áp dụng một trong các phương pháp sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Phương pháp giá thấp nhất được áp dụng đối với các gói thầu tư vấn đơn giản. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu là tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật. Đối với các hồ sơ dự thầu đã vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật thì căn cứ vào giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có). Nhà thầu có giá thấp nhất được xếp thứ nhất;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Phương pháp giá cố định được áp dụng đối với các gói thầu tư vấn đơn giản, chi phí thực hiện gói thầu được xác định cụ thể và cố định trong hồ sơ mời thầu. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu là tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật. Đối với các hồ sơ dự thầu đã vượt qua bước đánh giá về kỹ thuật, có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) không vượt chi phí thực hiện gói thầu thì căn cứ điểm kỹ thuật để so sánh, xếp hạng. Nhà thầu có điểm kỹ thuật cao nhất được xếp thứ nhất;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá được áp dụng đối với gói thầu tư vấn chú trọng tới cả chất lượng và chi phí thực hiện gói thầu. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu là tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật và tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp. Tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp được xây dựng trên cơ sở kết hợp giữa kỹ thuật và giá. Khi xây dựng tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp phải bảo đảm nguyên tắc tỷ trọng điểm về kỹ thuật từ 70% đến 80%, điểm về giá từ 20% đến 30% tổng số điểm của thang điểm tổng hợp, tỷ trọng điểm về kỹ thuật cộng với tỷ trọng điểm về giá bằng 100%. Nhà thầu có điểm tổng hợp cao nhất được xếp thứ nhất;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Phương pháp dựa trên kỹ thuật được áp dụng đối với gói thầu tư vấn có yêu cầu kỹ thuật cao, đặc thù. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu là tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật. Khi xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật phải quy định mức điểm yêu cầu tối thiểu không thấp hơn 80% tổng số điểm về kỹ thuật. Nhà thầu có hồ sơ dự thầu đáp ứng điểm kỹ thuật tối thiểu theo quy định và đạt điểm kỹ thuật cao nhất được xếp thứ nhất và được mời đến mở hồ sơ đề xuất tài chính làm cơ sở để thương thảo hợp đồng.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Đối với tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này thì sử dụng phương pháp chấm điểm. Khi xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật phải quy định mức điểm yêu cầu tối thiểu không thấp hơn 70% tổng số điểm về kỹ thuật, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Đối với nhà thầu tư vấn là cá nhân, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu là tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ lý lịch khoa học, đề xuất kỹ thuật (nếu có). Nhà thầu có hồ sơ lý lịch khoa học, đề xuất kỹ thuật tốt nhất và đáp ứng yêu cầu của điều khoản tham chiếu được xếp thứ nhất.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_41"></a><strong>Điều 41. Phương pháp đánh giá hồ sơ đề xuất</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Phương pháp đánh giá hồ sơ đề xuất trong chào hàng cạnh tranh thực hiện theo phương pháp giá thấp nhất quy định tại khoản 1 Điều 39 của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_42"></a><strong>Điều 42. Xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Nhà thầu tư vấn là tổ chức được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Có hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất hợp lệ;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Có đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất đối với phương pháp giá thấp nhất; có điểm kỹ thuật cao nhất đối với phương pháp giá cố định và phương pháp dựa trên kỹ thuật; có điểm tổng hợp cao nhất đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được phê duyệt. Trường hợp dự toán của gói thầu được phê duyệt thấp hơn hoặc cao hơn giá gói thầu được phê duyệt thì dự toán này sẽ thay thế giá gói thầu để làm cơ sở xét duyệt trúng thầu.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Nhà thầu tư vấn là cá nhân được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Có hồ sơ lý lịch khoa học, đề xuất kỹ thuật (nếu có) tốt nhất và đáp ứng yêu cầu của điều khoản tham chiếu;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được phê duyệt. Trường hợp dự toán của gói thầu được phê duyệt thấp hơn hoặc cao hơn giá gói thầu được phê duyệt thì dự toán này sẽ thay thế giá gói thầu để làm cơ sở xét duyệt trúng thầu.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Đối với nhà thầu không được lựa chọn, trong thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu phải nêu rõ lý do nhà thầu không trúng thầu.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_43"></a><strong>Điều 43. Xét duyệt trúng thầu đối với đấu thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Nhà thầu cung cấp dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp được xem xét, đề nghị trúng thầu khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Có hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất hợp lệ;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Có năng lực và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Có đề xuất về kỹ thuật đáp ứng yêu cầu;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Có sai lệch thiếu không quá 10% giá dự thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Có giá dự thầu sau sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có) thấp nhất đối với phương pháp giá thấp nhất; có giá đánh giá thấp nhất đối với phương pháp giá đánh giá; có điểm tổng hợp cao nhất đối với phương pháp kết hợp giữa kỹ thuật và giá;</p>
<p style="text-align: justify;">e) Có giá đề nghị trúng thầu không vượt giá gói thầu được phê duyệt. Trường hợp dự toán của gói thầu được phê duyệt thấp hơn hoặc cao hơn giá gói thầu được phê duyệt thì dự toán này sẽ thay thế giá gói thầu để làm cơ sở xét duyệt trúng thầu.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Đối với nhà thầu không được lựa chọn, trong thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu phải nêu rõ lý do nhà thầu không trúng thầu.</p>
<p style="text-align: center;"><a name="chuong_5"></a><strong>Chương 5.</strong></p>
<p style="text-align: center;" align="center"><a name="chuong_5_name"></a><strong>MUA SẮM TẬP TRUNG, MUA SẮM THƯỜNG XUYÊN, MUA THUỐC, VẬT TƯ Y TẾ; CUNG CẤP SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="muc_1_1"></a><strong>MỤC 1. MUA SẮM TẬP TRUNG</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_44"></a><strong>Điều 44. Quy định chung về mua sắm tập trung</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Mua sắm tập trung là cách tổ chức đấu thầu rộng rãi để lựa chọn nhà thầu thông qua đơn vị mua sắm tập trung nhằm giảm chi phí, thời gian, đầu mối tổ chức đấu thầu, tăng cường tính chuyên nghiệp trong đấu thầu, góp phần tăng hiệu quả kinh tế.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Mua sắm tập trung được áp dụng trong trường hợp hàng hóa, dịch vụ cần mua sắm với số lượng nhiều, chủng loại tương tự ở một hoặc nhiều cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp hoặc chủ đầu tư.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Mua sắm tập trung được thực hiện theo một trong hai cách sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Đơn vị mua sắm tập trung tập hợp nhu cầu mua sắm, tiến hành lựa chọn nhà thầu, trực tiếp ký hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn cung cấp hàng hóa, dịch vụ;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Đơn vị mua sắm tập trung tập hợp nhu cầu mua sắm, tiến hành lựa chọn nhà thầu, ký văn bản thỏa thuận khung với một hoặc nhiều nhà thầu được lựa chọn làm cơ sở để các đơn vị có nhu cầu mua sắm trực tiếp ký hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn cung cấp hàng hóa, dịch vụ.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Đơn vị mua sắm tập trung thực hiện việc lựa chọn nhà thầu trên cơ sở nhiệm vụ được giao hoặc hợp đồng ký với các đơn vị có nhu cầu.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_45"></a><strong>Điều 45. Thỏa thuận khung</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Thỏa thuận khung trong mua sắm tập trung là thỏa thuận dài hạn giữa đơn vị mua sắm tập trung với một hoặc nhiều nhà thầu được lựa chọn, trong đó bao gồm các tiêu chuẩn và điều kiện để làm cơ sở cho việc mua sắm theo từng hợp đồng cụ thể.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Thời hạn cho việc sử dụng thỏa thuận khung được quy định trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu nhưng không quá 03 năm.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="muc_2_1"></a><strong>MỤC 2. MUA SẮM THƯỜNG XUYÊN</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_46"></a><strong>Điều 46. Điều kiện áp dụng</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị &#8211; xã hội, tổ chức chính trị xã hội &#8211; nghề nghiệp, tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp, tổ chức xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập áp dụng mua sắm thường xuyên đối với hàng hóa, dịch vụ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">1. Sử dụng nguồn vốn mua sắm thường xuyên;</p>
<p style="text-align: justify;">2. Hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ mua sắm thường xuyên để duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan, tổ chức, đơn vị.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_47"></a><strong>Điều 47. Tổ chức lựa chọn nhà thầu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Việc lựa chọn nhà thầu trong mua sắm thường xuyên được thực hiện theo quy định tại các điều 38, 39, 40, 41, 42 và 43 của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Chính phủ quy định chi tiết về mua sắm thường xuyên.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="muc_3_1"></a><strong>MỤC 3. MUA THUỐC, VẬT TƯ Y TẾ</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_48"></a><strong>Điều 48. Lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc, vật tư y tế</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Hình thức, phương thức, kế hoạch, quy trình lựa chọn nhà thầu và phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đối với lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc, vật tư y tế được thực hiện theo quy định tại các chương II, III và IV của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Việc lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc còn được thực hiện theo hình thức đàm phán giá. Hình thức đàm phán giá được áp dụng đối với gói thầu mua thuốc chỉ có từ một đến hai nhà sản xuất; thuốc biệt dược gốc, thuốc hiếm, thuốc trong thời gian còn bản quyền và các trường hợp đặc thù khác.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Nhà thầu được xem xét đề nghị trúng thầu cung cấp từng mặt hàng thuốc khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Các điều kiện quy định tại các điểm a, b, d, đ và e khoản 1 Điều 43 của Luật này;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Có đề xuất về kỹ thuật được đánh giá đáp ứng yêu cầu về chất lượng, cung cấp, bảo quản và thời hạn sử dụng thuốc.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_49"></a><strong>Điều 49. Mua thuốc tập trung</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Mua thuốc tập trung được thực hiện ở cấp quốc gia và cấp địa phương.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Mua thuốc tập trung và lộ trình thực hiện mua thuốc tập trung do Chính phủ quy định.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_50"></a><strong>Điều 50. Ưu đãi trong mua thuốc</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Việc ưu đãi trong mua thuốc được thực hiện theo quy định tại Điều 14 của Luật này. Đối với thuốc sản xuất trong nước được Bộ Y tế công bố đáp ứng yêu cầu về điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp thì trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu phải quy định nhà thầu không được chào thuốc nhập khẩu.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_51"></a><strong>Điều 51. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước trong đấu thầu thuốc, vật tư y tế</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Bộ Y tế có trách nhiệm ban hành danh mục thuốc đấu thầu; danh mục thuốc đấu thầu tập trung; danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Chính phủ quy định trách nhiệm của các bộ, ngành trong đấu thầu thuốc, vật tư y tế và việc công khai giá thuốc, vật tư y tế theo kết quả lựa chọn nhà thầu.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_52"></a><strong>Điều 52. Thanh toán chi phí mua thuốc, vật tư y tế</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp các cơ sở y tế ngoài công lập không chọn áp dụng quy định của Luật này đối với mua thuốc, vật tư y tế thì cơ sở y tế đó chỉ được thanh toán từ nguồn quỹ bảo hiểm y tế theo đúng mặt hàng thuốc và đơn giá thuốc, giá vật tư y tế đã trúng thầu của các cơ sở y tế công lập tuyến tỉnh trên cùng địa bàn.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="muc_4"></a><strong>MỤC 4. CUNG CẤP SẢN PHẨM, DỊCH VỤ CÔNG</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_53"></a><strong>Điều 53. Hình thức lựa chọn nhà thầu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Việc lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công được thực hiện theo các hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu, chào hàng cạnh tranh, mua sắm trực tiếp, tự thực hiện.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_54"></a><strong>Điều 54. Quy trình lựa chọn nhà thầu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Quy trình lựa chọn nhà thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công được thực hiện như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Tổ chức lựa chọn nhà thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và thương thảo hợp đồng;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Hoàn thiện, ký kết hợp đồng.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: center;"><a name="chuong_6"></a><strong>Chương 6.</strong></p>
<p style="text-align: center;" align="center"><a name="chuong_6_name"></a><strong>LỰA CHỌN NHÀ ĐẦU TƯ</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_55"></a><strong>Điều 55. Kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Quyết định phê duyệt dự án;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế đối với các dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Các văn bản có liên quan.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Tên dự án;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Tổng mức đầu tư và tổng vốn của dự án;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Sơ bộ vốn góp của Nhà nước, cơ chế tài chính của Nhà nước để hỗ trợ việc thực hiện dự án (nếu có);</p>
<p style="text-align: justify;">d) Hình thức và phương thức lựa chọn nhà đầu tư;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Thời gian bắt đầu tổ chức lựa chọn nhà đầu tư;</p>
<p style="text-align: justify;">e) Loại hợp đồng;</p>
<p style="text-align: justify;">g) Thời gian thực hiện hợp đồng.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_56"></a><strong>Điều 56. Quy trình lựa chọn nhà đầu tư</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Quy trình lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Chuẩn bị lựa chọn nhà đầu tư;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Trình, thẩm định, phê duyệt và công khai kết quả lựa chọn nhà đầu tư;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Đàm phán, hoàn thiện, ký kết hợp đồng.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_57"></a><strong>Điều 57. Trình, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ mời sơ tuyển, kết quả sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và kết quả lựa chọn nhà đầu tư</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Bên mời thầu trình người có thẩm quyền kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ mời sơ tuyển, kết quả sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà đầu tư, đồng thời gửi tổ chức thẩm định.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Tổ chức thẩm định lập báo cáo thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ mời sơ tuyển, kết quả sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà đầu tư trình người có thẩm quyền.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Người có thẩm quyền căn cứ hồ sơ trình và báo cáo thẩm định phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà đầu tư, hồ sơ mời sơ tuyển, kết quả sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà đầu tư.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_58"></a><strong>Điều 58. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm: phương pháp giá dịch vụ, phương pháp vốn góp của Nhà nước, phương pháp lợi ích xã hội, lợi ích nhà nước và phương pháp kết hợp.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu bao gồm: tiêu chuẩn đánh giá về năng lực, kinh nghiệm; tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật; tiêu chuẩn đánh giá về tài chính.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_59"></a><strong>Điều 59. Xét duyệt trúng thầu trong lựa chọn nhà đầu tư</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Nhà đầu tư được lựa chọn phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Có hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất hợp lệ;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Đáp ứng yêu cầu về năng lực và kinh nghiệm;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Đáp ứng yêu cầu về tài chính;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Dự án đạt hiệu quả cao nhất.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Đối với nhà đầu tư không được lựa chọn, trong thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư phải nêu rõ lý do nhà đầu tư không trúng thầu.</p>
<p style="text-align: center;"><a name="chuong_7"></a><strong>Chương 7.</strong></p>
<p style="text-align: center;" align="center"><a name="chuong_7_name"></a><strong>LỰA CHỌN NHÀ THẦU, NHÀ ĐẦU TƯ QUA MẠNG</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_60"></a><strong>Điều 60. Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Khi thực hiện lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng, các nội dung và quy trình sau đây được thực hiện trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Đăng tải thông tin về đấu thầu theo quy định tại Điều 8 của Luật này;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Đăng tải hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Nộp bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, thỏa thuận liên danh;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Nộp, rút hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Mở thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">e) Đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;</p>
<p style="text-align: justify;">g) Ký kết, thanh toán hợp đồng;</p>
<p style="text-align: justify;">h) Các nội dung khác có liên quan.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Chính phủ quy định chi tiết việc lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư qua mạng và lộ trình áp dụng.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_61"></a><strong>Điều 61. Yêu cầu đối với hệ thống mạng đấu thầu quốc gia</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Công khai, không hạn chế truy cập, tiếp cận thông tin.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Người sử dụng nhận biết được thời gian thực khi truy cập vào hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Thời gian trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là thời gian thực và là thời gian chuẩn trong đấu thầu qua mạng.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Hoạt động liên tục, thống nhất, ổn định, an toàn thông tin, có khả năng xác thực người dùng, bảo mật và toàn vẹn dữ liệu.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Thực hiện ghi lại thông tin và truy xuất được lịch sử các giao dịch trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Bảo đảm nhà thầu, nhà đầu tư không thể gửi hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đến bên mời thầu sau thời điểm đóng thầu.</p>
<p style="text-align: center;"><a name="chuong_8"></a><strong>Chương 8.</strong></p>
<p style="text-align: center;" align="center"><a name="chuong_8_name"></a><strong>HỢP ĐỒNG</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="muc_1_2"></a><strong>MỤC 1. HỢP ĐỒNG VỚI NHÀ THẦU</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_62"></a><strong>Điều 62. Loại hợp đồng</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Hợp đồng trọn gói:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Hợp đồng trọn gói là hợp đồng có giá cố định trong suốt thời gian thực hiện đối với toàn bộ nội dung công việc trong hợp đồng. Việc thanh toán đối với hợp đồng trọn gói được thực hiện nhiều lần trong quá trình thực hiện hoặc thanh toán một lần khi hoàn thành hợp đồng. Tổng số tiền mà nhà thầu được thanh toán cho đến khi hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng bằng đúng giá ghi trong hợp đồng;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Khi áp dụng hợp đồng trọn gói, giá gói thầu để làm căn cứ xét duyệt trúng thầu phải bao gồm cả chi phí cho các yếu tố rủi ro có thể xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng, chi phí dự phòng trượt giá. Giá dự thầu phải bao gồm tất cả các chi phí cho các yếu tố rủi ro và chi phí trượt giá có thể xảy ra trong quá trình thực hiện hợp đồng;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Hợp đồng trọn gói là loại hợp đồng cơ bản. Khi quyết định áp dụng loại hợp đồng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, người phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải bảo đảm loại hợp đồng này phù hợp hơn so với hợp đồng trọn gói. Đối với gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn đơn giản; gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp, hỗn hợp có quy mô nhỏ phải áp dụng hợp đồng trọn gói;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Đối với gói thầu xây lắp, trong quá trình thương thảo, hoàn thiện hợp đồng, các bên liên quan cần rà soát lại bảng khối lượng công việc theo thiết kế được duyệt; nếu nhà thầu hoặc bên mời thầu phát hiện bảng số lượng, khối lượng công việc chưa chính xác so với thiết kế, bên mời thầu báo cáo chủ đầu tư xem xét, quyết định việc điều chỉnh khối lượng công việc để bảo đảm phù hợp với thiết kế;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Khi áp dụng hợp đồng trọn gói, chủ đầu tư đối với dự án, bên mời thầu đối với mua sắm thường xuyên, đơn vị mua sắm tập trung hoặc đơn vị có nhu cầu mua sắm đối với mua sắm tập trung chịu trách nhiệm về tính chính xác của số lượng, khối lượng công việc. Trường hợp sử dụng nhà thầu tư vấn để lập hồ sơ thiết kế, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu thì trong hợp đồng giữa chủ đầu tư, bên mời thầu, đơn vị mua sắm tập trung hoặc đơn vị có nhu cầu mua sắm với nhà thầu tư vấn phải có quy định về trách nhiệm của các bên trong việc xử lý, đền bù đối với việc tính toán sai số lượng, khối lượng công việc.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Hợp đồng theo đơn giá cố định:</p>
<p style="text-align: justify;">Hợp đồng theo đơn giá cố định là hợp đồng có đơn giá không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện đối với toàn bộ nội dung công việc trong hợp đồng. Nhà thầu được thanh toán theo số lượng, khối lượng công việc thực tế được nghiệm thu theo quy định trên cơ sở đơn giá cố định trong hợp đồng.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh:</p>
<p style="text-align: justify;">Hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh là hợp đồng có đơn giá có thể được điều chỉnh căn cứ vào các thỏa thuận trong hợp đồng đối với toàn bộ nội dung công việc trong hợp đồng. Nhà thầu được thanh toán theo số lượng, khối lượng công việc thực tế được nghiệm thu theo quy định trên cơ sở đơn giá ghi trong hợp đồng hoặc đơn giá đã được điều chỉnh.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Hợp đồng theo thời gian:</p>
<p style="text-align: justify;">Hợp đồng theo thời gian là hợp đồng áp dụng cho gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn. Giá hợp đồng được tính trên cơ sở thời gian làm việc theo tháng, tuần, ngày, giờ và các khoản chi phí ngoài thù lao. Nhà thầu được thanh toán theo thời gian làm việc thực tế trên cơ sở mức thù lao tương ứng với các chức danh và công việc ghi trong hợp đồng.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_63"></a><strong>Điều 63. Hồ sơ hợp đồng</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Hồ sơ hợp đồng bao gồm các tài liệu sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Văn bản hợp đồng;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Phụ lục hợp đồng gồm danh mục chi tiết về phạm vi công việc, biểu giá, tiến độ thực hiện (nếu có);</p>
<p style="text-align: justify;">c) Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Ngoài các tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này, tùy theo quy mô, tính chất của gói thầu, hồ sơ hợp đồng có thể bao gồm một hoặc một số tài liệu sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Biên bản hoàn thiện hợp đồng;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Văn bản thỏa thuận của các bên về điều kiện của hợp đồng, bao gồm điều kiện chung, điều kiện cụ thể;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và các tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu được lựa chọn;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và các tài liệu sửa đổi, bổ sung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Các tài liệu có liên quan.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Khi có sự thay đổi các nội dung thuộc phạm vi của hợp đồng, các bên phải ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_64"></a><strong>Điều 64. Điều kiện ký kết hợp đồng</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Tại thời điểm ký kết, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà thầu được lựa chọn còn hiệu lực.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Tại thời điểm ký kết, nhà thầu được lựa chọn phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về năng lực kỹ thuật, tài chính để thực hiện gói thầu. Trường hợp cần thiết, chủ đầu tư đối với dự án, bên mời thầu đối với mua sắm thường xuyên, đơn vị mua sắm tập trung hoặc đơn vị có nhu cầu mua sắm đối với mua sắm tập trung tiến hành xác minh thông tin về năng lực của nhà thầu, nếu vẫn đáp ứng yêu cầu thực hiện gói thầu thì mới tiến hành ký kết hợp đồng.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Chủ đầu tư đối với dự án, bên mời thầu đối với mua sắm thường xuyên, đơn vị mua sắm tập trung hoặc đơn vị có nhu cầu mua sắm đối với mua sắm tập trung phải bảo đảm các điều kiện về vốn tạm ứng, vốn thanh toán, mặt bằng thực hiện và các điều kiện cần thiết khác để triển khai thực hiện gói thầu theo đúng tiến độ.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_65"></a><strong>Điều 65. Hợp đồng với nhà thầu được lựa chọn</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Sau khi lựa chọn được nhà thầu, chủ đầu tư đối với dự án, bên mời thầu đối với mua sắm thường xuyên, đơn vị mua sắm tập trung hoặc đơn vị có nhu cầu mua sắm đối với mua sắm tập trung và nhà thầu được lựa chọn phải tiến hành ký kết hợp đồng thực hiện gói thầu. Đối với nhà thầu liên danh, tất cả thành viên tham gia liên danh phải trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng. Hợp đồng ký kết giữa các bên phải tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Một gói thầu có thể được thực hiện theo một hoặc nhiều hợp đồng; trong một hợp đồng có thể áp dụng một hoặc nhiều loại hợp đồng quy định tại Điều 62 của Luật này. Trường hợp áp dụng nhiều loại hợp đồng thì phải quy định rõ loại hợp đồng tương ứng với từng nội dung công việc cụ thể.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Hợp đồng được ký kết giữa các bên phải phù hợp với nội dung trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, kết quả thương thảo hợp đồng, quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Giá hợp đồng không được vượt giá trúng thầu. Trường hợp bổ sung khối lượng công việc ngoài hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu dẫn đến giá hợp đồng vượt giá trúng thầu thì phải bảo đảm giá hợp đồng không được vượt giá gói thầu hoặc dự toán được phê duyệt; nếu dự án, dự toán mua sắm gồm nhiều gói thầu, tổng giá hợp đồng phải bảo đảm không vượt tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm được phê duyệt.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Chính phủ quy định nội dung hợp đồng liên quan đến đấu thầu.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_66"></a><strong>Điều 66. Bảo đảm thực hiện hợp đồng</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Bảo đảm thực hiện hợp đồng được áp dụng đối với nhà thầu được lựa chọn, trừ nhà thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, nhà thầu được lựa chọn theo hình thức tự thực hiện và tham gia thực hiện của cộng đồng.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Nhà thầu được lựa chọn phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trước thời điểm hợp đồng có hiệu lực.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Căn cứ quy mô, tính chất của gói thầu, giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo mức xác định từ 2% đến 10% giá trúng thầu.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực cho đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng hoặc ngày chuyển sang thực hiện nghĩa vụ bảo hành đối với trường hợp có quy định về bảo hành. Trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng, phải yêu cầu nhà thầu gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Nhà thầu không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trường hợp sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng đã có hiệu lực;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của mình nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_67"></a><strong>Điều 67. Nguyên tắc điều chỉnh hợp đồng</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Việc điều chỉnh hợp đồng phải được quy định cụ thể trong văn bản hợp đồng, văn bản thỏa thuận về điều kiện của hợp đồng (nếu có).</p>
<p style="text-align: justify;">2. Việc điều chỉnh hợp đồng chỉ được áp dụng trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Việc điều chỉnh giá hợp đồng chỉ được áp dụng đối với hợp đồng theo đơn giá cố định, hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh và hợp đồng theo thời gian.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Giá hợp đồng sau khi điều chỉnh phải bảo đảm không vượt giá gói thầu hoặc dự toán được phê duyệt. Trường hợp dự án, dự toán mua sắm gồm nhiều gói thầu, tổng giá hợp đồng sau khi điều chỉnh phải bảo đảm không vượt tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm được phê duyệt.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Đối với hợp đồng theo đơn giá điều chỉnh, việc điều chỉnh đơn giá được thực hiện từ thời điểm phát sinh yếu tố làm thay đổi giá và chỉ áp dụng đối với khối lượng được thực hiện theo đúng tiến độ ghi trong hợp đồng hoặc tiến độ được điều chỉnh theo quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;">6. Tiến độ thực hiện hợp đồng chỉ được điều chỉnh trong trường hợp sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Trường hợp bất khả kháng, không liên quan đến vi phạm hoặc sơ suất của các bên tham gia hợp đồng;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Thay đổi phạm vi công việc, thiết kế, biện pháp thi công do yêu cầu khách quan làm ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Việc bàn giao mặt bằng không đúng với các thỏa thuận trong hợp đồng ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện hợp đồng mà không do lỗi của nhà thầu gây ra.</p>
<p style="text-align: justify;">7. Trường hợp điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng mà không làm kéo dài tiến độ hoàn thành dự án thì các bên tham gia hợp đồng thỏa thuận, thống nhất việc điều chỉnh. Trường hợp điều chỉnh tiến độ thực hiện hợp đồng làm kéo dài tiến độ hoàn thành dự án thì phải báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="muc_2_2"></a><strong>MỤC 2. HỢP ĐỒNG VỚI NHÀ ĐẦU TƯ</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_68"></a><strong>Điều 68. Loại hợp đồng</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Hợp đồng trong lựa chọn nhà đầu tư bao gồm: Hợp đồng xây dựng &#8211; kinh doanh &#8211; chuyển giao (BOT), Hợp đồng xây dựng &#8211; chuyển giao &#8211; kinh doanh (BTO), Hợp đồng xây dựng &#8211; sở hữu &#8211; kinh doanh (BOO), Hợp đồng xây dựng &#8211; chuyển giao (BT) và các loại hợp đồng khác theo quy định của pháp luật về đầu tư.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_69"></a><strong>Điều 69. Hồ sơ hợp đồng</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Hồ sơ hợp đồng bao gồm các tài liệu sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Văn bản hợp đồng;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Phụ lục hợp đồng (nếu có);</p>
<p style="text-align: justify;">c) Biên bản đàm phán hợp đồng;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Văn bản thỏa thuận của các bên về điều kiện của hợp đồng, bao gồm điều kiện chung, điều kiện cụ thể;</p>
<p style="text-align: justify;">e) Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và các tài liệu làm rõ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà đầu tư được lựa chọn;</p>
<p style="text-align: justify;">g) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu và các tài liệu sửa đổi, bổ sung hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;</p>
<p style="text-align: justify;">h) Các tài liệu có liên quan.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Khi có sự thay đổi các nội dung thuộc phạm vi của hợp đồng, các bên phải ký kết phụ lục bổ sung hợp đồng.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_70"></a><strong>Điều 70. Điều kiện ký kết hợp đồng</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Tại thời điểm ký kết, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của nhà đầu tư được lựa chọn còn hiệu lực.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Tại thời điểm ký kết, nhà đầu tư được lựa chọn phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về năng lực kỹ thuật, tài chính để thực hiện dự án. Trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền tiến hành xác minh thông tin về năng lực của nhà đầu tư, nếu vẫn đáp ứng yêu cầu thực hiện dự án thì mới tiến hành ký kết hợp đồng.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải bảo đảm các điều kiện về vốn góp của Nhà nước, mặt bằng thực hiện và các điều kiện cần thiết khác để triển khai thực hiện dự án theo đúng tiến độ.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_71"></a><strong>Điều 71. Hợp đồng với nhà đầu tư được lựa chọn</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Sau khi lựa chọn được nhà đầu tư, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng với nhà đầu tư được lựa chọn hoặc với nhà đầu tư được lựa chọn và doanh nghiệp dự án. Đối với nhà đầu tư liên danh, tất cả các ngành viên liên danh phải trực tiếp ký, đóng dấu (nếu có) vào văn bản hợp đồng. Hợp đồng ký kết giữa các bên phải tuân thủ các quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Hợp đồng được ký kết giữa các bên phải phù hợp với nội dung trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, kết quả đàm phán hợp đồng, quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư và văn bản thỏa thuận đầu tư.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_72"></a><strong>Điều 72. Bảo đảm thực hiện hợp đồng</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Nhà đầu tư được lựa chọn phải thực hiện biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng trước thời điểm hợp đồng có hiệu lực.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Căn cứ quy mô, tính chất của dự án, giá trị bảo đảm thực hiện hợp đồng được quy định trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu theo mức xác định từ 1% đến 3% tổng mức đầu tư của dự án.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng tính từ ngày hợp đồng được ký chính thức đến ngày công trình được hoàn thành và nghiệm thu hoặc ngày các điều kiện bảo đảm việc cung cấp dịch vụ được hoàn thành theo quy định của hợp đồng. Trường hợp cần gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng, phải yêu cầu nhà đầu tư gia hạn tương ứng thời gian có hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Nhà đầu tư không được hoàn trả bảo đảm thực hiện hợp đồng trong trường hợp sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Từ chối thực hiện hợp đồng khi hợp đồng đã có hiệu lực;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Vi phạm thỏa thuận trong hợp đồng;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Thực hiện hợp đồng chậm tiến độ do lỗi của mình nhưng từ chối gia hạn hiệu lực của bảo đảm thực hiện hợp đồng.</p>
<p style="text-align: center;"><a name="chuong_9"></a><strong>Chương 9.</strong></p>
<p style="text-align: center;" align="center"><a name="chuong_9_name"></a><strong>TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC BÊN TRONG LỰA CHỌN NHÀ THẦU, NHÀ ĐẦU TƯ</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_73"></a><strong>Điều 73. Trách nhiệm của người có thẩm quyền</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 74 của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Giải quyết kiến nghị trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Xử lý vi phạm về đấu thầu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Hủy thầu theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 17 của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Đình chỉ cuộc thầu, không công nhận kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư hoặc tuyên bố vô hiệu đối với các quyết định của chủ đầu tư, bên mời thầu khi phát hiện có hành vi vi phạm về đấu thầu hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan.</p>
<p style="text-align: justify;">6. Tổ chức kiểm tra, giám sát, theo dõi công tác đấu thầu, thực hiện hợp đồng.</p>
<p style="text-align: justify;">7. Đối với lựa chọn nhà thầu, ngoài quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này, người có thẩm quyền còn có trách nhiệm sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Điều chỉnh nhiệm vụ và thẩm quyền của chủ đầu tư trong trường hợp không đáp ứng quy định của pháp luật về đấu thầu và các yêu cầu của dự án, gói thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Yêu cầu chủ đầu tư, bên mời thầu cung cấp hồ sơ, tài liệu để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát, theo dõi, giải quyết kiến nghị, xử lý vi phạm về đấu thầu và công việc quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Có ý kiến đối với việc xử lý tình huống trong trường hợp phức tạp theo đề nghị của chủ đầu tư quy định tại điểm a khoản 2 Điều 86 của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">8. Đối với lựa chọn nhà đầu tư, ngoài quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này, người có thẩm quyền còn có trách nhiệm sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Quyết định lựa chọn bên mời thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, kết quả sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà đầu tư;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Quyết định xử lý tình huống;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Ký kết và quản lý việc thực hiện hợp đồng;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật này;</p>
<p style="text-align: justify;">e) Yêu cầu bên mời thầu cung cấp hồ sơ, tài liệu để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát, theo dõi, giải quyết kiến nghị, xử lý vi phạm về đấu thầu và công việc quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;">9. Quyết định thành lập bên mời thầu với nhân sự đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật này đối với lựa chọn nhà đầu tư, mua sắm thường xuyên. Trường hợp nhân sự không đáp ứng, phải tiến hành lựa chọn một tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp để làm bên mời thầu hoặc thực hiện một số nhiệm vụ của bên mời thầu.</p>
<p style="text-align: justify;">10. Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gây ra.</p>
<p style="text-align: justify;">11. Giải trình việc thực hiện các quy định tại Điều này theo yêu cầu của cơ quan cấp trên, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.</p>
<p style="text-align: justify;">12. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_74"></a><strong>Điều 74. Trách nhiệm của chủ đầu tư</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Phê duyệt các nội dung trong quá trình lựa chọn nhà thầu, bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Kế hoạch lựa chọn nhà thầu trong trường hợp gói thầu được thực hiện trước khi có quyết định phê duyệt dự án;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, danh sách ngắn;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Danh sách xếp hạng nhà thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Kết quả lựa chọn nhà thầu.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Ký kết hoặc ủy quyền ký kết và quản lý việc thực hiện hợp đồng với nhà thầu.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Quyết định thành lập bên mời thầu với nhân sự đáp ứng các điều kiện theo quy định của Luật này. Trường hợp nhân sự không đáp ứng, phải tiến hành lựa chọn một tổ chức đấu thầu chuyên nghiệp để làm bên mời thầu hoặc thực hiện một số nhiệm vụ của bên mời thầu.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Quyết định xử lý tình huống.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Giải quyết kiến nghị trong quá trình lựa chọn nhà thầu.</p>
<p style="text-align: justify;">6. Bảo mật các tài liệu liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu.</p>
<p style="text-align: justify;">7. Lưu trữ các thông tin liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về lưu trữ và quy định của Chính phủ.</p>
<p style="text-align: justify;">8. Báo cáo công tác đấu thầu hàng năm.</p>
<p style="text-align: justify;">9. Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gây ra.</p>
<p style="text-align: justify;">10. Hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">11. Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người có thẩm quyền về quá trình lựa chọn nhà thầu.</p>
<p style="text-align: justify;">12. Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện các quy định tại Điều này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.</p>
<p style="text-align: justify;">13. Trường hợp chủ đầu tư đồng thời là bên mời thầu thì còn phải thực hiện các trách nhiệm quy định tại Điều 75 của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">14. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_75"></a><strong>Điều 75. Trách nhiệm của bên mời thầu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Đối với lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu thuộc dự án:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Chuẩn bị lựa chọn nhà thầu; tổ chức lựa chọn nhà thầu, đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Quyết định thành lập tổ chuyên gia;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Yêu cầu nhà thầu làm rõ hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trong quá trình đánh giá hồ sơ;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Trình duyệt kết quả lựa chọn danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Thương thảo, hoàn thiện hợp đồng với nhà thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">e) Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gây ra;</p>
<p style="text-align: justify;">g) Bảo mật các tài liệu trong quá trình lựa chọn nhà thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">h) Bảo đảm trung thực, khách quan, công bằng trong quá trình lựa chọn nhà thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">i) Cung cấp các thông tin cho Báo đấu thầu và hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện các quy định tại khoản này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, chủ đầu tư, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">k) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ đầu tư về quá trình lựa chọn nhà thầu.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Đối với lựa chọn nhà thầu trong mua sắm thường xuyên, ngoài quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h và i khoản 1 Điều này, bên mời thầu còn phải thực hiện trách nhiệm sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Phê duyệt hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Ký kết và quản lý việc thực hiện hợp đồng với nhà thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Quyết định xử lý tình huống;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Giải quyết kiến nghị trong quá trình lựa chọn nhà thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">e) Hủy thầu theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật này;</p>
<p style="text-align: justify;">g) Chịu trách nhiệm trước pháp luật và người có thẩm quyền về quá trình lựa chọn nhà thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">h) Lưu trữ các thông tin liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu theo quy định của pháp luật về lưu trữ và quy định của Chính phủ;</p>
<p style="text-align: justify;">i) Cung cấp các thông tin cho Báo đấu thầu và hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện các quy định tại khoản này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">k) Báo cáo công tác đấu thầu hàng năm.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Đối với lựa chọn nhà đầu tư:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Chuẩn bị lựa chọn nhà đầu tư; tổ chức lựa chọn nhà đầu tư; tổ chức đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất theo quy định của Luật này;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Quyết định thành lập tổ chuyên gia;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Yêu cầu nhà đầu tư làm rõ hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trong quá trình đánh giá hồ sơ;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Trình duyệt hồ sơ mời sơ tuyển, kết quả sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, kết quả lựa chọn nhà đầu tư;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Đàm phán hợp đồng với nhà đầu tư;</p>
<p style="text-align: justify;">e) Bồi thường thiệt hại cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gây ra theo quy định của pháp luật;</p>
<p style="text-align: justify;">g) Bảo mật các tài liệu trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư;</p>
<p style="text-align: justify;">h) Lưu trữ các thông tin liên quan trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về lưu trữ và quy định của Chính phủ;</p>
<p style="text-align: justify;">i) Giải quyết kiến nghị trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư;</p>
<p style="text-align: justify;">k) Bảo đảm trung thực, khách quan, công bằng trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư;</p>
<p style="text-align: justify;">l) Cung cấp các thông tin cho Báo đấu thầu và hệ thống mạng đấu thầu quốc gia; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện các quy định tại khoản này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_76"></a><strong>Điều 76. Trách nhiệm của tổ chuyên gia</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Trung thực, khách quan, công bằng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất theo đúng yêu cầu.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Báo cáo bên mời thầu về kết quả đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất và danh sách xếp hạng nhà thầu, nhà đầu tư.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Bảo mật các tài liệu liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Bảo lưu ý kiến của mình.</p>
<p style="text-align: justify;">6. Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gây ra.</p>
<p style="text-align: justify;">7. Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện các quy định tại Điều này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, chủ đầu tư, bên mời thầu, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.</p>
<p style="text-align: justify;">8. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_77"></a><strong>Điều 77. Trách nhiệm của nhà thầu, nhà đầu tư</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Yêu cầu bên mời thầu làm rõ hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Thực hiện các cam kết theo hợp đồng đã ký và cam kết với nhà thầu phụ (nếu có).</p>
<p style="text-align: justify;">3. Kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong quá trình tham dự thầu.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Tuân thủ các quy định của pháp luật về đấu thầu.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Bảo đảm trung thực, chính xác trong quá trình tham dự thầu, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo.</p>
<p style="text-align: justify;">6. Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gây ra.</p>
<p style="text-align: justify;">7. Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện các quy định tại Điều này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, chủ đầu tư, bên mời thầu, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.</p>
<p style="text-align: justify;">8. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_78"></a><strong>Điều 78. Trách nhiệm của tổ chức thẩm định</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Hoạt động độc lập, tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan khi tiến hành thẩm định.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Yêu cầu chủ đầu tư, bên mời thầu cung cấp đầy đủ các tài liệu liên quan.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Bảo mật các tài liệu trong quá trình thẩm định.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Trung thực, khách quan, công bằng trong quá trình thẩm định.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Bảo lưu ý kiến và chịu trách nhiệm về báo cáo thẩm định.</p>
<p style="text-align: justify;">6. Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật cho các bên liên quan nếu thiệt hại đó do lỗi của mình gây ra.</p>
<p style="text-align: justify;">7. Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan và giải trình việc thực hiện các quy định tại Điều này theo yêu cầu của người có thẩm quyền, chủ đầu tư đối với dự án, bên mời thầu đối với mua sắm thường xuyên, mua sắm tập trung, cơ quan tranh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu.</p>
<p style="text-align: justify;">8. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_79"></a><strong>Điều 79. Trách nhiệm của bên mời thầu tham gia hệ thống mạng đấu thầu quốc gia</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài các trách nhiệm quy định tại Điều 75 của Luật này, bên mời thầu tham gia hệ thống mạng đấu thầu quốc gia còn có trách nhiệm sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">1. Trang bị cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu đấu thầu qua mạng;</p>
<p style="text-align: justify;">2. Quản lý và không tiết lộ khóa bí mật của chứng thư số được cấp. Trường hợp bên mời thầu bị mất chứng thư số hoặc phát hiện chứng thư số bị sử dụng trái phép thì phải thông báo ngay cho tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số để hủy bỏ và cấp mới chứng thư số; gia hạn thời hạn hiệu lực của chứng thư số bảo đảm chứng thư số còn hiệu lực trong suốt quá trình tổ chức đấu thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và trung thực của các thông tin đã đăng ký, đăng tải lên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khi đăng nhập bằng chứng thư số của mình;</p>
<p style="text-align: justify;">4. Kiểm tra và xác nhận việc đăng tải các thông tin của mình đã nhập vào hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;</p>
<p style="text-align: justify;">5. Tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_80"></a><strong>Điều 80. Trách nhiệm của nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hệ thống mạng đấu thầu quốc gia</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Ngoài các trách nhiệm quy định tại Điều 77 của Luật này, nhà thầu, nhà đầu tư tham gia hệ thống mạng đấu thầu quốc gia còn có trách nhiệm sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">1. Trang bị cơ sở hạ tầng về công nghệ thông tin khi tham gia đấu thầu qua mạng;</p>
<p style="text-align: justify;">2. Quản lý và không tiết lộ khóa bí mật của chứng thư số được cấp. Trường hợp người sử dụng thuộc nhà thầu, nhà đầu tư bị mất hoặc phát hiện có một bên thứ ba đang sử dụng chứng thư số của đơn vị mình thì phải tiến hành ngay việc thay đổi khóa bí mật chứng thư số, hủy bỏ chứng thư số theo hướng dẫn của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số; gia hạn thời hạn hiệu lực của chứng thư số bảo đảm chứng thư số còn hiệu lực trong suốt quá trình tham gia đấu thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">3. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và trung thực của các thông tin đã đăng ký, đăng tải trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia khi đăng nhập bằng chứng thư số của mình;</p>
<p style="text-align: justify;">4. Chịu trách nhiệm về kết quả khi tham gia đấu thầu qua mạng trong trường hợp gặp sự cố do hệ thống mạng ở phía nhà thầu, nhà đầu tư làm cho tài liệu không mở và đọc được;</p>
<p style="text-align: justify;">5. Tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p>
<p style="text-align: center;"><a name="chuong_10"></a><strong>Chương 10.</strong></p>
<p style="text-align: center;" align="center"><a name="chuong_10_name"></a><strong>QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG ĐẤU THẦU</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_81"></a><strong>Điều 81. Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Ban hành, phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và chính sách về đấu thầu.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động đấu thầu.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng về đấu thầu.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Tổng kết, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Quản lý hệ thống thông tin và các cơ sở dữ liệu về đấu thầu trên phạm vi cả nước.</p>
<p style="text-align: justify;">6. Theo dõi, giám sát, kiểm tra, thanh tra, giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong đấu thầu và xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p>
<p style="text-align: justify;">7. Hợp tác quốc tế về đấu thầu.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_82"></a><strong>Điều 82. Trách nhiệm của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu trên phạm vi cả nước.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Thủ tướng Chính phủ thực hiện trách nhiệm sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Quyết định các nội dung về đấu thầu quy định tại Điều 73 của Luật này đối với các dự án thuộc thẩm quyền của mình;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Phê duyệt phương án lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Chỉ đạo công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong đấu thầu theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_83"></a><strong>Điều 83. Trách nhiệm của Bộ Kế hoạch và Đầu tư</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu trên phạm vi cả nước theo quy định tại Điều 81 của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Thẩm định kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư các dự án thuộc thẩm quyền xem xét, quyết định của Thủ tướng Chính phủ;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Xây dựng, quản lý, hướng dẫn sử dụng hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và Báo đấu thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Thực hiện các nhiệm vụ khác về đấu thầu được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_84"></a><strong>Điều 84. Trách nhiệm của bộ, cơ quan ngang bộ và Ủy ban nhân dân các cấp</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">1. Thực hiện quản lý công tác đấu thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">2. Tổng kết, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">3. Giải quyết kiến nghị trong hoạt động đấu thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">4. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">5. Tổ chức bồi dưỡng kiến thức về đấu thầu cho cán bộ, công chức, viên chức làm công tác đấu thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">6. Trường hợp Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp là người có thẩm quyền thì còn phải thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Điều 73 của Luật này; trường hợp là chủ đầu tư thì còn phải thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Điều 74 của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_85"></a><strong>Điều 85. Trách nhiệm của tổ chức vận hành hệ thống mạng đấu thầu quốc gia</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Quản lý và vận hành hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Bảo mật thông tin trong quá trình đấu thầu qua mạng theo quy định.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Cung cấp các dịch vụ hướng dẫn chủ đầu tư, bên mời thầu, nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện đấu thầu qua mạng và đăng ký, đăng tải thông tin trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Lưu trữ thông tin phục vụ công tác tra cứu, theo dõi, giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Thông báo công khai điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin của người sử dụng khi tham gia đấu thầu qua mạng.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_86"></a><strong>Điều 86. Xử lý tình huống</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Xử lý tình huống là việc giải quyết trường hợp phát sinh trong đấu thầu chưa được quy định cụ thể, rõ ràng trong pháp luật về đấu thầu. Người quyết định xử lý tình huống phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình trên cơ sở bảo đảm các nguyên tắc sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Căn cứ vào kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất; kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; hợp đồng đã ký kết với nhà thầu, nhà đầu tư được lựa chọn; tình hình thực tế triển khai thực hiện gói thầu, dự án.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Thẩm quyền xử lý tình huống trong đấu thầu:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Đối với lựa chọn nhà thầu thực hiện gói thầu thuộc dự án, người quyết định xử lý tình huống là chủ đầu tư. Trong trường hợp phức tạp, chủ đầu tư quyết định xử lý tình huống sau khi có ý kiến của người có thẩm quyền;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Đối với lựa chọn nhà thầu trong mua sắm thường xuyên, mua sắm tập trung, người quyết định xử lý tình huống là bên mời thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Đối với lựa chọn nhà đầu tư, người quyết định xử lý tình huống là người có thẩm quyền.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_87"></a><strong>Điều 87. Thanh tra, kiểm tra và giám sát hoạt động đấu thầu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Thanh tra hoạt động đấu thầu:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Thanh tra hoạt động đấu thầu được tiến hành đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đấu thầu quy định tại Luật này;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Thanh tra hoạt động đấu thầu là thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực đấu thầu. Tổ chức và hoạt động của thanh tra về đấu thầu được thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Kiểm tra hoạt động đấu thầu:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Kiểm tra hoạt động đấu thầu bao gồm: kiểm tra việc ban hành văn bản hướng dẫn về đấu thầu của các bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp; kiểm tra đào tạo về đấu thầu; kiểm tra việc lập và phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; kiểm tra việc tổ chức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; ký kết hợp đồng và các hoạt động khác liên quan đến đấu thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Kiểm tra về đấu thầu được tiến hành thường xuyên hoặc đột xuất theo quyết định của người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Giám sát hoạt động đấu thầu:</p>
<p style="text-align: justify;">Việc giám sát hoạt động đấu thầu là công việc thường xuyên của người có thẩm quyền nhằm bảo đảm quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư tuân thủ theo quy định của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_88"></a><strong>Điều 88. Khiếu nại, tố cáo</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo về đấu thầu được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.</p>
<p style="text-align: center;"><a name="chuong_11"></a><strong>Chương 11.</strong></p>
<p style="text-align: center;" align="center"><a name="chuong_11_name"></a><strong>HÀNH VI BỊ CẤM VÀ XỬ LÝ VI PHẠM VỀ ĐẤU THẦU</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_89"></a><strong>Điều 89. Các hành vi bị cấm trong đấu thầu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Đưa, nhận, môi giới hối lộ.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Lợi dụng chức vụ quyền hạn để can thiệp bất hợp pháp vào hoạt động đấu thầu.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Thông thầu, bao gồm các hành vi sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Thỏa thuận về việc rút khỏi việc dự thầu hoặc rút đơn dự thầu được nộp trước đó để một hoặc các bên tham gia thỏa thuận thắng thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Thỏa thuận để một hoặc nhiều bên chuẩn bị hồ sơ dự thầu cho các bên tham dự thầu để một bên thắng thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Thỏa thuận về việc từ chối cung cấp hàng hóa, không ký hợp đồng thầu phụ hoặc các hình thức gây khó khăn khác cho các bên không tham gia thỏa thuận.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Gian lận, bao gồm các hành vi sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Trình bày sai một cách cố ý hoặc làm sai lệch thông tin, hồ sơ, tài liệu của một bên trong đấu thầu nhằm thu được lợi ích tài chính hoặc lợi ích khác hoặc nhằm trốn tránh bất kỳ một nghĩa vụ nào;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Cá nhân trực tiếp đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, thẩm định kết quả lựa chọn danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư cố ý báo cáo sai hoặc cung cấp thông tin không trung thực làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Nhà thầu, nhà đầu tư cố ý cung cấp các thông tin không trung thực trong hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất làm sai lệch kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Cản trở, bao gồm các hành vi sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Hủy hoại, lừa dối, thay đổi, che giấu chứng cứ hoặc báo cáo sai sự thật; đe dọa, quấy rối hoặc gợi ý đối với bất kỳ bên nào nhằm ngăn chặn việc làm rõ hành vi đưa, nhận, môi giới hối lộ, gian lận hoặc thông đồng đối với cơ quan có chức năng, thẩm quyền về giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Các hành vi cản trở đối với nhà thầu, nhà đầu tư, cơ quan có thẩm quyền về giám sát, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán.</p>
<p style="text-align: justify;">6. Không bảo đảm công bằng, minh bạch, bao gồm các hành vi sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Tham dự thầu với tư cách là nhà thầu, nhà đầu tư đối với gói thầu, dự án do mình làm bên mời thầu, chủ đầu tư hoặc thực hiện các nhiệm vụ của bên mời thầu, chủ đầu tư;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Tham gia lập, đồng thời tham gia thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu đối với cùng một gói thầu, dự án;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Tham gia đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất đồng thời tham gia thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư đối với cùng một gói thầu, dự án;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Là cá nhân thuộc bên mời thầu, chủ đầu tư nhưng trực tiếp tham gia quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư hoặc tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư hoặc là người đứng đầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền, chủ đầu tư, bên mời thầu đối với các gói thầu, dự án do cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể, anh chị em một đứng tên dự thầu hoặc là người đại diện theo pháp luật của nhà thầu, nhà đầu tư tham dự thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Nhà thầu tham dự thầu gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp do mình cung cấp dịch vụ tư vấn trước đó;</p>
<p style="text-align: justify;">e) Đứng tên tham dự thầu gói thầu thuộc dự án do chủ đầu tư, bên mời thầu là cơ quan, tổ chức nơi mình đã công tác trong thời hạn 12 tháng, kể từ khi thôi việc tại cơ quan, tổ chức đó;</p>
<p style="text-align: justify;">g) Nhà thầu tư vấn giám sát đồng thời thực hiện tư vấn kiểm định đối với gói thầu do mình giám sát;</p>
<p style="text-align: justify;">h) Áp dụng hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư không phải là hình thức đấu thầu rộng rãi khi không đủ điều kiện theo quy định của Luật này;</p>
<p style="text-align: justify;">i) Nêu yêu cầu cụ thể về nhãn hiệu, xuất xứ hàng hóa trong hồ sơ mời thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp hoặc gói thầu hỗn hợp khi áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế;</p>
<p style="text-align: justify;">k) Chia dự án, dự toán mua sắm thành các gói thầu trái với quy định của Luật này nhằm mục đích chỉ định thầu hoặc hạn chế sự tham gia của các nhà thầu.</p>
<p style="text-align: justify;">7. Tiết lộ, tiếp nhận những tài liệu, thông tin sau đây về quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 7 và điểm e khoản 8 Điều 73, khoản 12 Điều 74, điểm i khoản 1 Điều 75, khoản 7 Điều 76, khoản 7 Điều 78, điểm d khoản 2 và điểm d khoản 4 Điều 92 của Luật này:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Nội dung hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu trước thời điểm phát hành theo quy định;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Nội dung hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất, sổ tay ghi chép, biên bản cuộc họp xét thầu, các ý kiến nhận xét, đánh giá đối với từng hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trước khi công khai danh sách ngắn, kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Nội dung yêu cầu làm rõ hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất của bên mời thầu và trả lời của nhà thầu, nhà đầu tư trong quá trình đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trước khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Báo cáo của bên mời thầu, báo cáo của tổ chuyên gia, báo cáo thẩm định, báo cáo của nhà thầu tư vấn, báo cáo của cơ quan chuyên môn có liên quan trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trước khi công khai kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trước khi được công khai theo quy định;</p>
<p style="text-align: justify;">e) Các tài liệu khác trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư được đóng dấu mật theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;">8. Chuyển nhượng thầu, bao gồm các hành vi sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Nhà thầu chuyển nhượng cho nhà thầu khác phần công việc thuộc gói thầu có giá trị từ 10% trở lên hoặc dưới 10% nhưng trên 50 tỷ đồng (sau khi trừ phần công việc thuộc trách nhiệm của nhà thầu phụ) tính trên giá hợp đồng đã ký kết;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Chủ đầu tư, tư vấn giám sát chấp thuận để nhà thầu chuyển nhượng công việc thuộc trách nhiệm thực hiện của nhà thầu, trừ phần công việc thuộc trách nhiệm của nhà thầu phụ đã kê khai trong hợp đồng.</p>
<p style="text-align: justify;">9. Tổ chức lựa chọn nhà thầu khi nguồn vốn cho gói thầu chưa được xác định dẫn tới tình trạng nợ đọng vốn của nhà thầu.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_90"></a><strong>Điều 90. Xử lý vi phạm</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về đấu thầu và quy định khác của pháp luật có liên quan thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; trường hợp hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Ngoài việc bị xử lý theo quy định tại khoản 1 của Điều này, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về đấu thầu còn bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu và đưa vào danh sách các nhà thầu vi phạm trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Thẩm quyền cấm tham gia hoạt động đấu thầu được quy định như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Người có thẩm quyền ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu đối với các dự án, dự toán mua sắm trong phạm vi quản lý của mình; trường hợp vi phạm nghiêm trọng thì đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của bộ, ngành, địa phương hoặc đề nghị Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trên phạm vi cả nước;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trong phạm vi quản lý của bộ, ngành, địa phương mình đối với những trường hợp do người có thẩm quyền đề nghị theo quy định tại điểm a khoản này;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành quyết định cấm tham gia hoạt động đấu thầu trên phạm vi cả nước đối với những trường hợp do người có thẩm quyền đề nghị theo quy định tại điểm a khoản này.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Công khai xử lý vi phạm:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Quyết định xử lý vi phạm phải được gửi cho tổ chức, cá nhân bị xử lý và các cơ quan, tổ chức liên quan, đồng thời phải được gửi đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư để theo dõi, tổng hợp;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Quyết định xử lý vi phạm phải được đăng tải trên Báo đấu thầu, hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: center;"><a name="chuong_12"></a><strong>Chương 12.</strong></p>
<p style="text-align: center;" align="center"><a name="chuong_12_name"></a><strong>GIẢI QUYẾT KIẾN NGHỊ VÀ TRANH CHẤP TRONG ĐẤU THẦU</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="muc_1_3"></a><strong>MỤC 1. GIẢI QUYẾT KIẾN NGHỊ TRONG ĐẤU THẦU</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_91"></a><strong>Điều 91. Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Khi thấy quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị ảnh hưởng, nhà thầu, nhà đầu tư có quyền:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Kiến nghị với bên mời thầu, chủ đầu tư, người có thẩm quyền về các vấn đề trong quá trình lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; về kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư theo quy trình giải quyết kiến nghị quy định tại Điều 92 của Luật này;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Khởi kiện ra Tòa án vào bất kỳ thời gian nào, kể cả đang trong quá trình giải quyết kiến nghị hoặc sau khi đã có kết quả giải quyết kiến nghị.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Nhà thầu, nhà đầu tư đã khởi kiện ra Tòa án thì không gửi kiến nghị đến bên mời thầu, chủ đầu tư, người có thẩm quyền. Trường hợp đang trong quá trình giải quyết kiến nghị mà nhà thầu, nhà đầu tư khởi kiện ra Tòa án thì việc giải quyết kiến nghị được chấm dứt ngay.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_92"></a><strong>Điều 92. Quy trình giải quyết kiến nghị</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Quy trình giải quyết kiến nghị về các vấn đề trong quá trình lựa chọn nhà thầu như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Nhà thầu được gửi văn bản kiến nghị đến chủ đầu tư đối với dự án; bên mời thầu đối với mua sắm thường xuyên, mua sắm tập trung từ khi xảy ra sự việc đến trước khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Chủ đầu tư, bên mời thầu phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà thầu trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của nhà thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Trường hợp chủ đầu tư, bên mời thầu không có văn bản giải quyết kiến nghị hoặc nhà thầu không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị thì nhà thầu có quyền gửi văn bản kiến nghị đến người có thẩm quyền trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn trả lời hoặc ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của chủ đầu tư, bên mời thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Người có thẩm quyền phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của nhà thầu.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Quy trình giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Nhà thầu gửi văn bản kiến nghị đến chủ đầu tư đối với dự án; bên mời thầu đối với mua sắm thường xuyên, mua sắm tập trung trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thông báo kết quả lựa chọn nhà thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Chủ đầu tư, bên mời thầu phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi nhà thầu trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của nhà thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Trường hợp chủ đầu tư, bên mời thầu không có văn bản trả lời hoặc nhà thầu không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị thì nhà thầu có quyền gửi văn bản kiến nghị đồng thời đến người có thẩm quyền và Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn trả lời hoặc ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của chủ đầu tư, bên mời thầu. Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị cấp trung ương do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư thành lập; cấp bộ, cơ quan ngang bộ do Bộ trưởng, thứ trưởng cơ quan ngang bộ thành lập; cấp địa phương do người đứng đầu cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu ở địa phương thành lập;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Khi nhận được văn bản kiến nghị, Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị có quyền yêu cầu nhà thầu, chủ đầu tư, bên mời thầu và các cơ quan liên quan cung cấp thông tin để xem xét và có văn bản báo cáo người có thẩm quyền về phương án, nội dung trả lời kiến nghị trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của nhà thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị căn cứ văn bản kiến nghị của nhà thầu đề nghị người có thẩm quyền xem xét tạm dừng cuộc thầu. Nếu chấp thuận, trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị, người có thẩm quyền có văn bản thông báo tạm dừng cuộc thầu. Văn bản tạm dừng cuộc thầu phải được gửi đến chủ đầu tư, bên mời thầu, nhà thầu trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra văn bản thông báo tạm dừng cuộc thầu. Thời gian tạm dừng cuộc thầu được tính từ ngày chủ đầu tư, bên mời thầu nhận được thông báo tạm dừng đến khi người có thẩm quyền ban hành văn bản giải quyết kiến nghị;</p>
<p style="text-align: justify;">e) Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà thầu trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Quy trình giải quyết kiến nghị về các vấn đề trong quá trình lựa chọn nhà đầu tư như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Nhà đầu tư gửi văn bản kiến nghị đến bên mời thầu từ khi xảy ra sự việc đến trước khi có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Bên mời thầu phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của nhà đầu tư;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Trường hợp bên mời thầu không có văn bản giải quyết kiến nghị hoặc nhà đầu tư không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị thì nhà đầu tư có quyền gửi văn bản kiến nghị đến người có thẩm quyền trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn trả lời hoặc ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của bên mời thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Người có thẩm quyền phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của nhà đầu tư.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Quy trình giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Nhà đầu tư gửi văn bản kiến nghị đến bên mời thầu trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thông báo kết quả lựa chọn nhà đầu tư;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Bên mời thầu phải có văn bản giải quyết kiến nghị gửi đến nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của nhà đầu tư;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Trường hợp bên mời thầu không có văn bản trả lời hoặc nhà đầu tư không đồng ý với kết quả giải quyết kiến nghị thì nhà đầu tư có quyền gửi văn bản kiến nghị đồng thời đến người có thẩm quyền và Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết hạn trả lời hoặc ngày nhận được văn bản giải quyết kiến nghị của bên mời thầu;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Khi nhận được văn bản kiến nghị, Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị có quyền yêu cầu nhà đầu tư, bên mời thầu và các cơ quan liên quan cung cấp thông tin để xem xét và có văn bản báo cáo người có thẩm quyền về phương án, nội dung trả lời kiến nghị trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị của nhà đầu tư;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị căn cứ văn bản kiến nghị của nhà đầu tư đề nghị người có thẩm quyền xem xét tạm dừng cuộc thầu. Nếu chấp thuận, trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị, người có thẩm quyền có văn bản thông báo tạm dừng cuộc thầu. Văn bản tạm dừng cuộc thầu phải được gửi đến bên mời thầu, nhà đầu tư trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra văn bản thông báo tạm dừng cuộc thầu. Thời gian tạm dừng cuộc thầu được tính từ ngày bên mời thầu nhận được thông báo tạm dừng đến khi người có thẩm quyền ban hành văn bản giải quyết kiến nghị;</p>
<p style="text-align: justify;">e) Người có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết kiến nghị về kết quả lựa chọn nhà đầu tư trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Hội đồng tư vấn giải quyết kiến nghị.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Trường hợp nhà thầu, nhà đầu tư gửi văn bản kiến nghị trực tiếp đến người có thẩm quyền mà không tuân thủ theo quy trình giải quyết kiến nghị quy định tại Điều này thì văn bản kiến nghị không được xem xét, giải quyết.</p>
<p style="text-align: justify;">6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="muc_2_3"></a><strong>MỤC 2. GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP TRONG ĐẤU THẦU TẠI TÒA ÁN</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_93"></a><strong>Điều 93. Nguyên tắc giải quyết</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Việc giải quyết tranh chấp trong đấu thầu tại Tòa án được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_94"></a><strong>Điều 94. Quyền yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Khi khởi kiện, các bên có quyền yêu cầu Tòa án tạm dừng ngay việc đóng thầu; phê duyệt danh sách ngắn; phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư; ký kết hợp đồng; thực hiện hợp đồng và các biện pháp khẩn cấp tạm thời khác theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="chuong_13"></a><strong>Chương 13.</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><a name="chuong_13_name"></a><strong>ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_95"></a><strong>Điều 95. Hiệu lực thi hành</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2014.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Bãi bỏ Mục 1 Chương VI Luật xây dựng số 16/2003/QH11 và Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản số 38/2009/QH12.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_96"></a><strong>Điều 96. Quy định chi tiết</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.</p>
<p style="text-align: justify;"><em>Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2013.</em></p>
<p style="text-align: justify;"> </p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="295"> </td>
<td valign="top" width="295">
<p align="center"><strong>CHỦ TỊCH QUỐC HỘI</p>
<p>Nguyễn Sinh Hùng</strong></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;"> </p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://dgilawfirm.vn/vi/luat-dau-thau-2013/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Luật đất đai 2013</title>
		<link>http://dgilawfirm.vn/vi/luat-dat-dai-2013/</link>
		<comments>http://dgilawfirm.vn/vi/luat-dat-dai-2013/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 19 Dec 2014 07:30:34 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[DGI Law Firm]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[LUẬT]]></category>
		<category><![CDATA[VĂN BẢN MỚI]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://cchg.dichthuatdgi.vn/?p=1172</guid>
		<description><![CDATA[  QUỐC HỘI&#8212;&#8212;-  CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc &#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;   Luật số: 45/2013/QH13  Hà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2013   LUẬT ĐẤT ĐAI Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; Quốc hội ban hành Luật đất đai, Chương ...]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<table style="height: 89px;" width="636">
<tbody>
<tr>
<td style="text-align: center;" width="64">  <strong>QUỐC HỘI<br />&#8212;&#8212;-</strong></td>
<td style="text-align: center;" width="113"><strong> CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM</strong><br /><strong> Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc</strong><br /><strong> &#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</strong></td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: center;">  Luật số: 45/2013/QH13</td>
<td style="text-align: right;"> <em>Hà Nội, ngày 29 tháng 11 năm 2013</em></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: center;" align="center"> </p>
<p style="text-align: center;" align="center"><strong>LUẬT</strong></p>
<p style="text-align: center;" align="center">ĐẤT ĐAI</p>
<p style="text-align: justify;"><em>Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Quốc hội ban hành Luật đất đai,</em></p>
<p style="text-align: center;"><strong>Chương 1.</strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong>QUY ĐỊNH CHUNG</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Luật này quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với đất đai thuộc lãnh thổ của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 2. Đối tượng áp dụng</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Cơ quan nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Người sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 3. Giải thích từ ngữ</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">1. <em>Thửa đất</em> là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ.</p>
<p style="text-align: justify;">2. <em>Quy hoạch sử dụng đất</em> là việc phân bổ và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế &#8211; xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng kinh tế &#8211; xã hội và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định.</p>
<p style="text-align: justify;">3. <em>Kế hoạch sử dụng đất </em>là việc phân chia quy hoạch sử dụng đất theo thời gian để thực hiện trong kỳ quy hoạch sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;">4. <em>Bản đồ địa chính</em> là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.</p>
<p style="text-align: justify;">5. <em>Bản đồ hiện trạng sử dụng đất</em> là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất tại một thời điểm xác định, được lập theo từng đơn vị hành chính.</p>
<p style="text-align: justify;">6. <em>Bản đồ quy hoạch sử dụng đất</em> là bản đồ được lập tại thời điểm đầu kỳ quy hoạch, thể hiện sự phân bổ các loại đất tại thời điểm cuối kỳ của quy hoạch đó.</p>
<p style="text-align: justify;">7. <em>Nhà nước giao quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước giao đất)</em> là việc Nhà nước ban hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;">8. <em>Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất (sau đây gọi là Nhà nước cho thuê đất)</em> là việc Nhà nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;">9. <em>Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất</em> là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người đang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thông qua việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với thửa đất xác định.</p>
<p style="text-align: justify;">10. <em>Chuyển quyền sử dụng đất</em> là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;">11. <em>Nhà nước thu hồi đất</em> là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai.</p>
<p style="text-align: justify;">12. <em>Bồi thường về đất</em> là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;">13. <em>Chi phí đầu tư vào đất còn lại</em> bao gồm chi phí san lấp mặt bằng và chi phí khác liên quan trực tiếp có căn cứ chứng minh đã đầu tư vào đất mà đến thời điểm Nhà nước thu hồi đất còn chưa thu hồi được.</p>
<p style="text-align: justify;">14. <em>Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất</em> là việc Nhà nước trợ giúp cho người có đất thu hồi để ổn định đời sống, sản xuất và phát triển.</p>
<p style="text-align: justify;">15. <em>Đăng ký đất đai, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất</em> là việc kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và quyền quản lý đất đối với một thửa đất vào hồ sơ địa chính.</p>
<p style="text-align: justify;">16. <em>Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất</em> là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.</p>
<p style="text-align: justify;">17. <em>Thống kê đất đai</em> là việc Nhà nước tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm thống kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần thống kê.</p>
<p style="text-align: justify;">18. <em>Kiểm kê đất đai </em>là việc Nhà nước tổ chức điều tra, tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính và trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần kiểm kê.</p>
<p style="text-align: justify;">19. <em>Giá đất</em> là giá trị của quyền sử dụng đất tính trên một đơn vị diện tích đất.</p>
<p style="text-align: justify;">20. <em>Giá trị quyền sử dụng đất</em> là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với một diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định.</p>
<p style="text-align: justify;">21. <em>Tiền sử dụng đất </em>là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;">22. <em>Hệ thống thông tin đất đai</em> là hệ thống tổng hợp các yếu tố hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, phần mềm, dữ liệu và quy trình, thủ tục được xây dựng để thu thập, lưu trữ, cập nhật, xử lý, phân tích, tổng hợp và truy xuất thông tin đất đai.</p>
<p style="text-align: justify;">23. Cơ sở dữ liệu đất đai là tập hợp các dữ liệu đất đai được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thông qua phương tiện điện tử.</p>
<p style="text-align: justify;">24. <em>Tranh chấp đất đai</em> là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.</p>
<p style="text-align: justify;">25. <em>Hủy hoại đất</em> là hành vi làm biến dạng địa hình, làm suy giảm chất lượng đất, gây ô nhiễm đất, làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định.</p>
<p style="text-align: justify;">26. <em>Tổ chức sự nghiệp công lập</em> là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị &#8211; xã hội thành lập, có chức năng thực hiện các hoạt động dịch vụ công theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;">27. <em>Tổ chức kinh tế</em> bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác theo quy định của pháp luật về dân sự, trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.</p>
<p style="text-align: justify;">28. <em>Đất để xây dựng công trình ngầm</em> là phần đất để xây dựng công trình trong lòng đất mà công trình này không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất.</p>
<p style="text-align: justify;">29. <em>Hộ gia đình sử dụng đất</em> là những người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, đang sống chung và có quyền sử dụng đất chung tại thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;">30. <em>Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp </em>là hộ gia đình, cá nhân đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp; nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp và có nguồn thu nhập ổn định từ sản xuất nông nghiệp trên đất đó.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 4. Sở hữu đất đai</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 5. Người sử dụng đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này, bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">1. Tổ chức trong nước gồm cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị &#8211; xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị xã hội &#8211; nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội &#8211; nghề nghiệp, tổ chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác theo quy định của pháp luật về dân sự (sau đây gọi chung là tổ chức);</p>
<p style="text-align: justify;">2. Hộ gia đình, cá nhân trong nước (sau đây gọi chung là hộ gia đình, cá nhân);</p>
<p style="text-align: justify;">3. Cộng đồng dân cư gồm cộng đồng người Việt Nam sinh sống trên cùng địa bàn thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự có cùng phong tục, tập quán hoặc có chung dòng họ;</p>
<p style="text-align: justify;">4. Cơ sở tôn giáo gồm chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo và cơ sở khác của tôn giáo;</p>
<p style="text-align: justify;">5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên chính phủ;</p>
<p style="text-align: justify;">6. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;</p>
<p style="text-align: justify;">7. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài gồm doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp Việt Nam mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại theo quy định của pháp luật về đầu tư.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 6. Nguyên tắc sử dụng đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Người sử dụng đất thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 7. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Người đứng đầu của tổ chức, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn đối với việc sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp xã) để sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân, các công trình công cộng phục vụ hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và công trình công cộng khác của địa phương.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Người đại diện cho cộng đồng dân cư là trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố hoặc người được cộng đồng dân cư thỏa thuận cử ra đối với việc sử dụng đất đã giao, công nhận cho cộng đồng dân cư.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Người đứng đầu cơ sở tôn giáo đối với việc sử dụng đất đã giao cho cơ sở tôn giáo.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Chủ hộ gia đình đối với việc sử dụng đất của hộ gia đình.</p>
<p style="text-align: justify;">6. Cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đối với việc sử dụng đất của mình.</p>
<p style="text-align: justify;">7. Người có chung quyền sử dụng đất hoặc người đại diện cho nhóm người có chung quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất đó.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 8. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được giao để quản lý</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Người đứng đầu của tổ chức chịu trách nhiệm đối với việc quản lý đất trong các trường hợp sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Tổ chức được giao quản lý công trình công cộng, gồm công trình đường giao thông, cầu, cống, vỉa hè, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, hệ thống công trình thủy lợi, đê, đập; quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Tổ chức kinh tế được giao quản lý diện tích đất để thực hiện dự án đầu tư theo hình thức xây dựng &#8211; chuyển giao (BT) và các hình thức khác theo quy định của pháp luật về đầu tư;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Tổ chức được giao quản lý đất có mặt nước của các sông và đất có mặt nước chuyên dùng;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Tổ chức được giao quản lý quỹ đất đã thu hồi theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm đối với việc quản lý đất sử dụng vào mục đích công cộng được giao để quản lý, đất chưa giao, đất chưa cho thuê tại địa phương.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm đối với việc quản lý đất chưa sử dụng tại các đảo chưa có người ở thuộc địa phương.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Người đại diện cho cộng đồng dân cư là người chịu trách nhiệm đối với đất được giao cho cộng đồng dân cư quản lý.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 9. Khuyến khích đầu tư vào đất đai</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Nhà nước có chính sách khuyến khích người sử dụng đất đầu tư lao động, vật tư tiền vốn và áp dụng thành tựu khoa học, công nghệ vào các việc sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">1. Bảo vệ, cải tạo, làm tăng độ màu mỡ của đất;</p>
<p style="text-align: justify;">2. Khai hoang, phục hóa, lấn biển, đưa diện tích đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước hoang hóa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;</p>
<p style="text-align: justify;">3. Phát triển kết cấu hạ tầng để làm tăng giá trị của đất.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 10. Phân loại đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">1. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Đất trồng cây lâu năm;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Đất rừng sản xuất;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Đất rừng phòng hộ;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Đất rừng đặc dụng;</p>
<p style="text-align: justify;">e) Đất nuôi trồng thủy sản;</p>
<p style="text-align: justify;">g) Đất làm muối;</p>
<p style="text-align: justify;">h) Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh;</p>
<p style="text-align: justify;">2. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;</p>
<p style="text-align: justify;">e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử &#8211; văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;</p>
<p style="text-align: justify;">g) Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng;</p>
<p style="text-align: justify;">h) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;</p>
<p style="text-align: justify;">i) Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng;</p>
<p style="text-align: justify;">k) Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở;</p>
<p style="text-align: justify;">3. Nhóm đất chưa sử dụng gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử dụng.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 11. Căn cứ để xác định loại đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Việc xác định loại đất theo một trong các căn cứ sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đã được cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;</p>
<p style="text-align: justify;">2. Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật này đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quy định tại khoản 1 Điều này;</p>
<p style="text-align: justify;">3. Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quy định tại khoản 1 Điều này;</p>
<p style="text-align: justify;">4. Đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này thì việc xác định loại đất thực hiện theo quy định của Chính phủ.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 12. Những hành vi bị nghiêm cấm</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Lấn, chiếm, hủy hoại đất đai.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bố.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Không sử dụng đất, sử dụng đất không đúng mục đích.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">6. Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p>
<p style="text-align: justify;">7. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.</p>
<p style="text-align: justify;">8. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định về quản lý đất đai.</p>
<p style="text-align: justify;">9. Không cung cấp hoặc cung cấp thông tin về đất đai không chính xác theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;">10. Cản trở, gây khó khăn đối với việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: center;"><strong>Chương 2.</strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong>QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>MỤC 1. QUYỀN CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 13. Quyền của đại diện chủ sở hữu về đất đai</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Quyết định quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Quyết định mục đích sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Quy định hạn mức sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Quyết định thu hồi đất, trưng dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Quyết định giá đất.</p>
<p style="text-align: justify;">6. Quyết định trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;">7. Quyết định chính sách tài chính về đất đai.</p>
<p style="text-align: justify;">8. Quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 14. Nhà nước quyết định mục đích sử dụng đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Nhà nước quyết định mục đích sử dụng đất thông qua quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 15. Nhà nước quy định hạn mức sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Nhà nước quy định hạn mức sử dụng đất gồm hạn mức  giao đất nông nghiệp, hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở và hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Nhà nước quy định thời hạn sử dụng đất bằng các hình thức sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Sử dụng đất ổn định lâu dài;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Sử dụng đất có thời hạn.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 16. Nhà nước quyết định thu hồi đất, trưng dụng đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Nhà nước quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế &#8211; xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Nhà nước quyết định trưng dụng đất trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 17. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất thông qua các hình thức sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">1. Quyết định giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất;</p>
<p style="text-align: justify;">2. Quyết định cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;</p>
<p style="text-align: justify;">3. Công nhận quyền sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 18. Nhà nước quyết định giá đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Nhà nước quy định nguyên tắc, phương pháp định giá đất.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Nhà nước ban hành khung giá đất, bảng giá đất và quyết định giá đất cụ thể.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 19. Nhà nước quyết định chính sách tài chính về đất đai</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Nhà nước quyết định chính sách thu, chi tài chính về đất đai.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Nhà nước điều tiết phần giá trị tăng thêm từ đất mà không do đầu tư của người sử dụng đất mang lại thông qua chính sách thuế, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, đầu tư cơ sở hạ tầng và chính sách hỗ trợ cho người có đất thu hồi.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 20. Nhà nước quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Nhà nước quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất phù hợp với hình thức giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nguồn gốc sử dụng đất và nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 21. Thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Quốc hội ban hành luật, nghị quyết về đất đai; quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia; thực hiện quyền giám sát tối cao đối với việc quản lý và sử dụng đất đai trong phạm vi cả nước.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện quyền thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương mình trước khi trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; thông qua bảng giá đất, việc thu hồi đất thực hiện các dự án phát triển kinh tế &#8211; xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng của địa phương theo thẩm quyền quy định tại Luật này; giám sát việc thi hành pháp luật về đất đai tại địa phương.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu về đất đai theo thẩm quyền quy định tại Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>MỤC 2. TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 22. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện văn bản đó.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;">6. Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất.</p>
<p style="text-align: justify;">7. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.</p>
<p style="text-align: justify;">8. Thống kê, kiểm kê đất đai.</p>
<p style="text-align: justify;">9. Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.</p>
<p style="text-align: justify;">10. Quản lý tài chính về đất đai và giá đất.</p>
<p style="text-align: justify;">11. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;">12. Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.</p>
<p style="text-align: justify;">13. Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.</p>
<p style="text-align: justify;">14. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai.</p>
<p style="text-align: justify;">15. Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 23. Trách nhiệm quản lý nhà nước về đất đai</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai trong phạm vi cả nước.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc thống nhất quản lý nhà nước về đất đai.</p>
<p style="text-align: justify;">Bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm giúp Chính phủ trong quản lý nhà nước về đất đai.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương theo thẩm quyền quy định tại Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 24. Cơ quan quản lý đất đai</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Hệ thống tổ chức cơ quan quản lý đất đai được tổ chức thống nhất từ trung ương đến địa phương.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai ở trung ương là Bộ Tài nguyên và Môi trường.</p>
<p style="text-align: justify;">Cơ quan quản lý đất đai ở địa phương được thành lập ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; tổ chức dịch vụ công về đất đai được thành lập và hoạt động theo quy định của Chính phủ.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 25. Công chức địa chính ở xã, phường, thị trấn</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Xã, phường, thị trấn có công chức làm công tác địa chính theo quy định của Luật cán bộ, công chức.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Công chức địa chính ở xã, phường, thị trấn có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc quản lý đất đai tại địa phương.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 26. Bảo đảm của Nhà nước đối với người sử dụng đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Bảo hộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế &#8211; xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng thì người sử dụng đất được Nhà nước bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Có chính sách tạo điều kiện cho người trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối không có đất sản xuất do quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu kinh tế được đào tạo nghề, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại đất đã được giao theo quy định của Nhà nước cho người khác sử dụng trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 27. Trách nhiệm của Nhà nước về đất ở, đất sản xuất nông nghiệp đối với đồng bào dân tộc thiểu số</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Có chính sách về đất ở, đất sinh hoạt cộng đồng cho đồng bào dân tộc thiểu số phù hợp với phong tục, tập quán, bản sắc văn hóa và điều kiện thực tế của từng vùng.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Có chính sách tạo điều kiện cho đồng bào dân tộc thiểu số trực tiếp sản xuất nông nghiệp ở nông thôn có đất để sản xuất nông nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 28. Trách nhiệm của Nhà nước trong việc xây dựng, cung cấp thông tin đất đai</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Xây dựng, quản lý hệ thống thông tin đất đai và bảo đảm quyền tiếp cận của tổ chức, cá nhân đối với hệ thống thông tin đất đai.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Công bố kịp thời, công khai thông tin thuộc hệ thống thông tin đất đai cho tổ chức, cá nhân, trừ những thông tin thuộc bí mật theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Thông báo quyết định hành chính, hành vi hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai cho tổ chức, cá nhân bị ảnh hưởng quyền và lợi ích hợp pháp.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền trong quản lý, sử dụng đất đai có trách nhiệm tạo điều kiện, cung cấp thông tin về đất đai cho tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: center;"><strong>Chương 3.</strong></p>
<p style="text-align: center;"><strong>ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH VÀ ĐIỀU TRA CƠ BẢN VỀ ĐẤT ĐAI</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>MỤC 1. ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 29. Địa giới hành chính</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Chính phủ chỉ đạo việc xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính các cấp trong phạm vi cả nước.</p>
<p style="text-align: justify;">Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định về trình tự, thủ tục xác định địa giới hành chính, quản lý mốc địa giới và hồ sơ địa giới hành chính các cấp.</p>
<p style="text-align: justify;">Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về kỹ thuật và định mức kinh tế &#8211; kỹ thuật trong việc cắm mốc địa giới hành chính, lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện việc xác định địa giới hành chính trên thực địa và lập hồ sơ về địa giới hành chính trong phạm vi địa phương.</p>
<p style="text-align: justify;">Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý mốc địa giới hành chính trên thực địa tại địa phương; trường hợp mốc địa giới hành chính bị mất, xê dịch hoặc hư hỏng phải kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp huyện).</p>
<p style="text-align: justify;">3. Hồ sơ địa giới hành chính bao gồm tài liệu dạng giấy, dạng số thể hiện thông tin về việc thành lập, điều chỉnh đơn vị hành chính và các mốc địa giới, đường địa giới của đơn vị hành chính đó.</p>
<p style="text-align: justify;">Hồ sơ địa giới hành chính cấp dưới do Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp xác nhận; hồ sơ địa giới hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Bộ Nội vụ xác nhận.</p>
<p style="text-align: justify;">Hồ sơ địa giới hành chính cấp nào được lưu trữ tại Ủy ban nhân dân cấp đó và Ủy ban nhân dân cấp trên, Bộ Nội vụ, Bộ Tài nguyên và Môi trường.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Tranh chấp địa giới hành chính giữa các đơn vị hành chính do Ủy ban nhân dân của các đơn vị hành chính đó cùng phối hợp giải quyết. Trường hợp không đạt được sự nhất trí về phân định địa giới hành chính hoặc việc giải quyết làm thay đổi địa giới hành chính thì thẩm quyền giải quyết được quy định như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Trường hợp tranh chấp liên quan đến địa giới của đơn vị hành chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì Chính phủ trình Quốc hội quyết định;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Trường hợp tranh chấp liên quan đến địa giới của đơn vị hành chính huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; xã, phường, thị trấn thì Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định.</p>
<p style="text-align: justify;">Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ quan quản lý đất đai của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm cung cấp tài liệu cần thiết và phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết tranh chấp địa giới hành chính.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 30. Bản đồ hành chính</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Bản đồ hành chính của địa phương nào thì được lập trên cơ sở bản đồ địa giới hành chính của địa phương đó.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Việc lập bản đồ hành chính được thực hiện theo quy định sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo, hướng dẫn việc lập bản đồ hành chính các cấp trong phạm vi cả nước và tổ chức thực hiện việc lập bản đồ hành chính toàn quốc, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) tổ chức thực hiện việc lập bản đồ hành chính huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>MỤC 2. ĐIỀU TRA CƠ BẢN VỀ ĐẤT ĐAI</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 31. Lập, chỉnh lý bản đồ địa chính</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Việc đo đạc, lập bản đồ địa chính được thực hiện chi tiết đến từng thửa đất theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Việc chỉnh lý bản đồ địa chính được thực hiện khi có sự thay đổi về hình dạng kích thước diện tích thửa đất và các yếu tố khác có liên quan đến nội dung bản đồ địa chính.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc lập, chỉnh lý và quản lý bản đồ địa chính trong phạm vi cả nước; điều kiện hành nghề đo đạc địa chính.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc lập, chỉnh lý và quản lý bản đồ địa chính ở địa phương.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 32. Hoạt động điều tra, đánh giá đất đai</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Điều tra, đánh giá đất đai bao gồm các hoạt động sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Điều tra, đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Điều tra, đánh giá thoái hóa đất, ô nhiễm đất;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Điều tra, phân hạng đất nông nghiệp;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Thống kê, kiểm kê đất đai;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Điều tra, thống kê giá đất; theo dõi biến động giá đất;</p>
<p style="text-align: justify;">e) Xây dựng và duy trì hệ thống quan trắc giám sát tài nguyên đất.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Điều tra, đánh giá đất đai bao gồm các nội dung sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Lấy mẫu, phân tích, thống kê số liệu quan trắc đất đai;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Xây dựng bản đồ về chất lượng đất, tiềm năng đất đai, thoái hóa đất, ô nhiễm đất, phân hạng đất nông nghiệp, giá đất;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Xây dựng báo cáo đánh giá về chất lượng đất, tiềm năng đất đai, thoái hóa đất, ô nhiễm đất, phân hạng đất nông nghiệp, giá đất;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Xây dựng báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, báo cáo về giá đất và biến động giá đất.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 33. Tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá đất đai</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Tổ chức thực hiện và công bố kết quả điều tra, đánh giá đất đai của cả nước, các vùng theo định kỳ 05 năm một lần và theo chuyên đề;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Chỉ đạo việc thực hiện điều tra, đánh giá đất đai của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Tổng hợp, công bố kết quả điều tra, đánh giá đất đai của cả nước.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện và công bố kết quả điều tra, đánh giá đất đai của địa phương; gửi kết quả về Bộ Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc điều tra, đánh giá đất đai và điều kiện về năng lực của đơn vị thực hiện điều tra, đánh giá đất đai.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 34. Thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Thống kê, kiểm kê đất đai bao gồm thống kê, kiểm kê đất đai theo định kỳ và kiểm kê đất đai theo chuyên đề.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Thống kê, kiểm kê đất đai định kỳ được thực hiện theo quy định sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Việc thống kê đất đai được tiến hành mỗi năm một lần, trừ năm thực hiện kiểm kê đất đai;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Việc kiểm kê đất đai được tiến hành 05 năm một lần.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được lập 05 năm một lần gắn với việc kiểm kê đất đai quy định tại khoản 2 Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Việc kiểm kê đất đai chuyên đề để phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước thực hiện theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Trách nhiệm thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất được quy định như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địa phương;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về kết quả thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất của địa phương;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện thống kê, kiểm kê đất quốc phòng, an ninh và gửi báo cáo kết quả về Bộ Tài nguyên và Môi trường;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Bộ Tài nguyên và Môi trường tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ và công bố kết quả thống kê đất đai hàng năm, kết quả kiểm kê đất đai 05 năm của cả nước.</p>
<p style="text-align: justify;">6. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc thống kê, kiểm kê đất đai, lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;">Chương 4.</p>
<p style="text-align: justify;">QUY HOẠCH, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT</p>
<p style="text-align: justify;">Điều 35. Nguyên tắc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất</p>
<p style="text-align: justify;">1. Phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch phát triển kinh tế &#8211; xã hội, quốc phòng, an ninh.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Được lập từ tổng thể đến chi tiết; quy hoạch sử dụng đất của cấp dưới phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của cấp trên; kế hoạch sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liên kết của các vùng kinh tế &#8211; xã hội; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung sử dụng đất của cấp xã.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường; thích ứng với biến đổi khí hậu.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Bảo vệ, tôn tạo di tích lịch sử &#8211; văn hóa, danh lam thắng cảnh.</p>
<p style="text-align: justify;">6. Dân chủ và công khai.</p>
<p style="text-align: justify;">7. Bảo đảm ưu tiên quỹ đất cho mục đích quốc phòng, an ninh, phục vụ lợi ích quốc gia, công cộng, an ninh lương thực và bảo vệ môi trường.</p>
<p style="text-align: justify;">8. Quy hoạch, kế hoạch của ngành, lĩnh vực, địa phương có sử dụng đất phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt.</p>
<p style="text-align: justify;">Điều 36. Hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất</p>
<p style="text-align: justify;">1. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 37. Kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Kỳ quy hoạch sử dụng đất là 10 năm.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Kỳ kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh và kỳ kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, đất an ninh là 05 năm. Kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được lập hàng năm.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 38. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Chiến lược phát triển kinh tế &#8211; xã hội, quốc phòng, an ninh của quốc gia; quy hoạch tổng thể phát triển các vùng kinh tế &#8211; xã hội; chiến lược, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Điều kiện tự nhiên, kinh tế &#8211; xã hội;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia kỳ trước;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Định hướng sử dụng đất 10 năm;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất đối với nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng; trong đó xác định diện tích một số loại đất gồm đất trồng lúa, đất chuyên trồng lúa nước, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất quốc phòng, đất an ninh, đất khu công nghiệp, đất khu chế xuất, đất khu công nghệ cao, đất khu kinh tế, đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, đất có di tích lịch sử &#8211; văn hóa, danh lam thắng cảnh, đất đô thị và đất bãi thải, xử lý chất thải;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Xác định diện tích các loại đất quy định tại điểm b khoản này của kỳ quy hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp tỉnh và vùng kinh tế &#8211; xã hội;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia và các vùng kinh tế &#8211; xã hội;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Kế hoạch phát triển kinh tế &#8211; xã hội 05 năm và hàng năm của cả nước;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Nhu cầu sử dụng đất 05 năm của các ngành, lĩnh vực;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia kỳ trước;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Nội dung kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia kỳ trước;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Xác định diện tích các loại đất quy định tại điểm b khoản 2 Điều này trong kỳ kế hoạch sử dụng đất 05 năm;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Kế hoạch sử dụng đất 05 năm cho từng đơn vị hành chính cấp tỉnh và vùng kinh tế &#8211; xã hội;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_39"></a><a name="_Toc353191962"></a><a name="_Toc373262729"></a><a name="_Toc368432122"></a><a name="_Toc368430960"></a><a name="_Toc368430079"></a><a name="_Toc368429487"></a><a name="_Toc368428537"></a><a name="_Toc366230735"></a><a name="_Toc353530346"></a><a name="_Toc353529486"></a><a name="_Toc353268335"></a><a name="_Toc353202274"></a><a name="_Toc353198441"></a><strong>Điều 39. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc345666003"></a><a name="_Toc347232104"></a>1. Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế &#8211; xã hội của vùng kinh tế &#8211; xã hội, của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; chiến lược, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Điều kiện tự nhiên, kinh tế &#8211; xã hội của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh kỳ trước;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, của cấp tỉnh;</p>
<p style="text-align: justify;">e) Định mức sử dụng đất;</p>
<p style="text-align: justify;">g) Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Định hướng sử dụng đất 10 năm;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Xác định diện tích các loại đất đã được phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia và diện tích các loại đất theo nhu cầu sử dụng đất cấp tỉnh;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Xác định các khu vực sử dụng đất theo chức năng sử dụng;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Xác định diện tích các loại đất quy định tại điểm b khoản này đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;</p>
<p style="text-align: justify;">e) Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Kế hoạch sử dụng đất 05 năm cấp quốc gia; quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Kế hoạch phát triển kinh tế &#8211; xã hội 05 năm và hàng năm của cấp tỉnh;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Nhu cầu sử dụng đất 05 năm của các ngành, lĩnh vực, của cấp tỉnh;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh kỳ trước;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Nội dung kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh kỳ trước;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Xác định diện tích các loại đất quy định tại điểm b khoản 2 Điều này trong kỳ kế hoạch sử dụng đất theo từng năm và đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 57 của Luật này trong kỳ kế hoạch sử dụng đất theo từng năm và đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Xác định quy mô, địa điểm công trình, dự án cấp quốc gia và cấp tỉnh sử dụng đất vào các mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật này thực hiện trong kỳ kế hoạch sử dụng đất theo từng năm và đến từng đơn vị hành chính cấp huyện;</p>
<p style="text-align: justify;">Đối với dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang khu đô thị, khu dân cư nông thôn thì phải đồng thời xác định vị trí, diện tích đất thu hồi trong vùng phụ cận để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;</p>
<p style="text-align: justify;">e) Giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_40"></a><a name="_Toc353191963"></a><a name="_Toc373262730"></a><a name="_Toc368432123"></a><a name="_Toc368430961"></a><a name="_Toc368430080"></a><a name="_Toc368429488"></a><a name="_Toc368428538"></a><a name="_Toc366230736"></a><a name="_Toc353530347"></a><a name="_Toc353529487"></a><a name="_Toc353268336"></a><a name="_Toc353202275"></a><a name="_Toc353198442"></a><strong>Điều 40. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc345666004"></a><a name="_Toc347232105"></a>1. Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất cấp huyện bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế &#8211; xã hội của cấp tỉnh, cấp huyện;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Điều kiện tự nhiên, kinh tế &#8211; xã hội của huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp huyện kỳ trước;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, của cấp huyện, của cấp xã;</p>
<p style="text-align: justify;">e) Định mức sử dụng đất;</p>
<p style="text-align: justify;">g) Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Nội dung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Định hướng sử dụng đất 10 năm;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Xác định diện tích các loại đất đã được phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và diện tích các loại đất theo nhu cầu sử dụng đất của cấp huyện và cấp xã;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Xác định các khu vực sử dụng đất theo chức năng sử dụng đến từng đơn vị hành chính cấp xã;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Xác định diện tích các loại đất đã xác định tại điểm b khoản này đến từng đơn vị hành chính cấp xã;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; đối với khu vực quy hoạch đất trồng lúa, khu vực quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 57 của Luật này thì thể hiện chi tiết đến từng đơn vị hành chính cấp xã;</p>
<p style="text-align: justify;">e) Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Nhu cầu sử dụng đất trong năm kế hoạch của các ngành, lĩnh vực, của các cấp;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Nội dung kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Xác định diện tích các loại đất đã được phân bổ trong kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và diện tích các loại đất theo nhu cầu sử dụng đất của cấp huyện, cấp xã trong năm kế hoạch;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Xác định vị trí, diện tích đất phải thu hồi để thực hiện công trình, dự án sử dụng đất vào mục đích quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật này trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã.</p>
<p style="text-align: justify;">Đối với dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn thì phải đồng thời xác định vị trí, diện tích đất thu hồi trong vùng phụ cận để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Xác định diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đối với các loại đất phải xin phép quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 57 của Luật này trong năm kế hoạch đến từng đơn vị hành chính cấp xã;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Lập bản đồ kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện;</p>
<p style="text-align: justify;">g) Giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc353191964"></a><a name="_Toc353530348"></a><a name="_Toc353529488"></a><a name="_Toc353268337"></a><a name="_Toc353202276"></a><a name="_Toc353198443"></a>5. Đối với quận đã có quy hoạch đô thị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì không lập quy hoạch sử dụng đất nhưng phải lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm; trường hợp quy hoạch đô thị của quận không phù hợp với diện tích đã được phân bổ trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thì phải điều chỉnh quy hoạch đô thị cho phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_41"></a><a name="_Toc366230737"></a><a name="_Toc373262731"></a><a name="_Toc368432124"></a><a name="_Toc368430962"></a><a name="_Toc368430081"></a><a name="_Toc368429489"></a><a name="_Toc368428539"></a><strong>Điều 41. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc345666005"></a><a name="_Toc347232106"></a>1. Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Chiến lược phát triển kinh tế &#8211; xã hội, quốc phòng, an ninh của quốc gia và quy hoạch tổng thể phát triển các vùng kinh tế &#8211; xã hội;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Điều kiện tự nhiên, kinh tế &#8211; xã hội;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Hiện trạng sử dụng đất, tiềm năng đất đai và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh kỳ trước;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Nhu cầu sử dụng đất quốc phòng, an ninh;</p>
<p style="text-align: justify;">e) Định mức sử dụng đất;</p>
<p style="text-align: justify;">g) Tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan đến việc sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Định hướng sử dụng đất quốc phòng, an ninh;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Xác định nhu cầu sử dụng đất quốc phòng, an ninh trong kỳ quy hoạch sử dụng đất phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế &#8211; xã hội, quốc phòng, an ninh và kế hoạch phát triển kinh tế &#8211; xã hội của quốc gia;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Xác định vị trí, diện tích đất quốc phòng, an ninh để giao lại cho địa phương quản lý, sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế &#8211; xã hội;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Căn cứ lập kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Kế hoạch sử dụng đất 05 năm cấp quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Nhu cầu sử dụng đất 05 năm quốc phòng, an ninh;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh kỳ trước;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Khả năng đầu tư, huy động nguồn lực để thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Nội dung kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh kỳ trước;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Xác định khu vực, diện tích đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh trong kỳ kế hoạch 05 năm và cụ thể đến từng năm;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Xác định cụ thể vị trí, diện tích đất quốc phòng, an ninh bàn giao lại cho địa phương quản lý trong kỳ kế hoạch 05 năm;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Giải pháp thực hiện kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_42"></a><a name="_Toc353191965"></a><a name="_Toc373262732"></a><a name="_Toc368432125"></a><a name="_Toc368430963"></a><a name="_Toc368430082"></a><a name="_Toc368429490"></a><a name="_Toc368428540"></a><a name="_Toc366230738"></a><a name="_Toc353530349"></a><a name="_Toc353529489"></a><a name="_Toc353268338"></a><a name="_Toc353202277"></a><a name="_Toc353198444"></a><strong>Điều 42. Trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc345666006"></a><a name="_Toc347232107"></a>1. Chính phủ tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì giúp Chính phủ trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.</p>
<p style="text-align: justify;">Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh, cấp huyện chủ trì giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp trong việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Bộ Quốc phòng tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng; Bộ Công an tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_43"></a><a name="_Toc366230739"></a><a name="_Toc373262733"></a><a name="_Toc368432126"></a><a name="_Toc368430964"></a><a name="_Toc368430083"></a><a name="_Toc368429491"></a><a name="_Toc368428541"></a><strong>Điều 43. Lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 42 của Luật này có trách nhiệm tổ chức lấy ý kiến đóng góp của nhân dân về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Hình thức, nội dung và thời gian lấy ý kiến nhân dân về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thực hiện theo quy định sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Việc lấy ý kiến đóng góp của nhân dân về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh được thực hiện thông qua hình thức công khai thông tin về nội dung của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên trang thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; việc lấy ý kiến đóng góp của nhân dân về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được thực hiện thông qua hình thức tổ chức hội nghị, lấy ý kiến trực tiếp và công khai thông tin về nội dung của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Nội dung lấy ý kiến nhân dân về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gồm các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các dự án công trình thực hiện trong kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Thời gian lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là 30 ngày kể từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tổ chức lấy ý kiến.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Cơ quan có trách nhiệm lấy ý kiến về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm xây dựng báo cáo tổng hợp, tiếp thu, giải trình ý kiến của nhân dân và hoàn thiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trước khi trình Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Đối với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm lấy ý kiến Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quá trình tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_44"></a><a name="_Toc353191966"></a><a name="_Toc373262734"></a><a name="_Toc368432127"></a><a name="_Toc368430965"></a><a name="_Toc368430084"></a><a name="_Toc368429492"></a><a name="_Toc368428542"></a><a name="_Toc366230740"></a><a name="_Toc353530350"></a><a name="_Toc353529490"></a><a name="_Toc353268339"></a><a name="_Toc353202278"></a><a name="_Toc353198445"></a><strong>Điều 44. Thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc345666007"></a><a name="_Toc347232108"></a>1. Thẩm quyền thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Thủ tướng Chính phủ thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia.</p>
<p style="text-align: justify;">Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Hội đồng thẩm định trong quá trình thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.</p>
<p style="text-align: justify;">Cơ quan quản lý đất đai ở trung ương có trách nhiệm giúp Hội đồng thẩm định trong quá trình thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.</p>
<p style="text-align: justify;">Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm giúp Hội đồng thẩm định trong quá trình thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp có trách nhiệm thẩm định và gửi Thông báo kết quả thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến cơ quan tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quy định tại Điều 42 của Luật này; cơ quan tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có trách nhiệm tiếp thu, giải trình theo nội dung thông báo kết quả thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tổ chức kiểm tra, khảo sát thực địa các khu vực dự kiến chuyển mục đích sử dụng đất, đặc biệt là việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Nội dung thẩm định quy hoạch sử dụng đất bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Cơ sở pháp lý, cơ sở khoa học của việc lập quy hoạch sử dụng đất;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Mức độ phù hợp của phương án quy hoạch sử dụng đất với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế &#8211; xã hội, quốc phòng, an ninh của quốc gia và địa phương; quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Hiệu quả kinh tế &#8211; xã hội, môi trường;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Nội dung thẩm định kế hoạch sử dụng đất bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Mức độ phù hợp của kế hoạch sử dụng đất với quy hoạch sử dụng đất;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Mức độ phù hợp của kế hoạch sử dụng đất với kế hoạch phát triển kinh tế &#8211; xã hội;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Tính khả thi của kế hoạch sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Kinh phí tổ chức thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được xác định thành một mục riêng trong kinh phí lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_45"></a><a name="_Toc353191967"></a><a name="_Toc373262735"></a><a name="_Toc368432128"></a><a name="_Toc368430966"></a><a name="_Toc368430085"></a><a name="_Toc368429493"></a><a name="_Toc368428543"></a><a name="_Toc366230741"></a><a name="_Toc353530351"></a><a name="_Toc353529491"></a><a name="_Toc353268340"></a><a name="_Toc353202279"></a><a name="_Toc353198446"></a><strong>Điều 45. Thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc345666008"></a><a name="_Toc347232109"></a>1. Quốc hội quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Chính phủ phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất an ninh.</p>
<p style="text-align: justify;">Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh trước khi trình Chính phủ phê duyệt.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện.</p>
<p style="text-align: justify;">Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua quy hoạch sử dụng đất cấp huyện trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.</p>
<p style="text-align: justify;">Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất quy định tại khoản 3 Điều 62 của Luật này trước khi phê duyệt kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_46"></a><a name="_Toc353191968"></a><a name="_Toc373262736"></a><a name="_Toc368432129"></a><a name="_Toc368430967"></a><a name="_Toc368430086"></a><a name="_Toc368429494"></a><a name="_Toc368428544"></a><a name="_Toc366230742"></a><a name="_Toc353530352"></a><a name="_Toc353529492"></a><a name="_Toc353268341"></a><a name="_Toc353202280"></a><a name="_Toc353198447"></a><strong>Điều 46. Điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc345666009"></a><a name="_Toc347232110"></a>1. Việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất chỉ được thực hiện trong các trường hợp sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Có sự điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế &#8211; xã hội, quốc phòng, an ninh của quốc gia; quy hoạch tổng thể phát triển các vùng kinh tế &#8211; xã hội mà sự điều chỉnh đó làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Do tác động của thiên tai, chiến tranh làm thay đổi mục đích, cơ cấu, vị trí, diện tích sử dụng đất;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Có sự điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của cấp trên trực tiếp làm ảnh hưởng tới quy hoạch sử dụng đất;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Có sự điều chỉnh địa giới hành chính của địa phương.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Việc điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất chỉ được thực hiện khi có sự điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất hoặc có sự thay đổi về khả năng thực hiện kế hoạch sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất là một phần của quy hoạch sử dụng đất đã được quyết định, phê duyệt. Nội dung điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất là một phần của kế hoạch sử dụng đất đã được quyết định, phê duyệt.</p>
<p style="text-align: justify;">Việc điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thực hiện theo quy định tại các điều 42, 43, 44 và 48 của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp nào thì có thẩm quyền quyết định, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cấp đó.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_47"></a><a name="_Toc353191969"></a><a name="_Toc373262737"></a><a name="_Toc368432130"></a><a name="_Toc368430968"></a><a name="_Toc368430087"></a><a name="_Toc368429495"></a><a name="_Toc368428545"></a><a name="_Toc366230743"></a><a name="_Toc353530353"></a><a name="_Toc353529493"></a><a name="_Toc353268342"></a><a name="_Toc353202281"></a><a name="_Toc353198448"></a><strong>Điều 47. Tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc345666010"></a><a name="_Toc347232111"></a>1. Trong quá trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, cơ quan chịu trách nhiệm chủ trì việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thuê tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Chính phủ quy định điều kiện của tổ chức, cá nhân hoạt động tư vấn lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_48"></a><a name="_Toc353191970"></a><a name="_Toc373262738"></a><a name="_Toc368432131"></a><a name="_Toc368430969"></a><a name="_Toc368430088"></a><a name="_Toc368429496"></a><a name="_Toc368428546"></a><a name="_Toc366230744"></a><a name="_Toc353530354"></a><a name="_Toc353529494"></a><a name="_Toc353268343"></a><a name="_Toc353202282"></a><a name="_Toc353198449"></a><strong>Điều 48. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc345666011"></a><a name="_Toc347232112"></a>1. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt phải được công bố công khai.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Trách nhiệm công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia tại trụ sở cơ quan và trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh tại trụ sở cơ quan và trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện tại trụ sở cơ quan, trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp huyện và công bố công khai nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện có liên quan đến xã, phường, thị trấn tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Thời điểm, thời hạn công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Việc công bố công khai được thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Việc công khai được thực hiện trong suốt kỳ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_49"></a><a name="_Toc353191971"></a><a name="_Toc373262739"></a><a name="_Toc368432132"></a><a name="_Toc368430970"></a><a name="_Toc368430089"></a><a name="_Toc368429497"></a><a name="_Toc368428547"></a><a name="_Toc366230745"></a><a name="_Toc353530355"></a><a name="_Toc353529495"></a><a name="_Toc353268344"></a><a name="_Toc353202283"></a><a name="_Toc353198450"></a><strong>Điều 49. Thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc345666012"></a><a name="_Toc347232113"></a>1. Chính phủ tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia.</p>
<p style="text-align: justify;">Thủ tướng Chính phủ phân bổ chỉ tiêu sử dụng đất cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an trên cơ sở các chỉ tiêu sử dụng đất cấp quốc gia đã được Quốc hội quyết định.</p>
<p style="text-align: justify;">Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có trách nhiệm thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương.</p>
<p style="text-align: justify;">Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn cấp xã.</p>
<p style="text-align: justify;">Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Trường hợp quy hoạch sử dụng đất đã được công bố mà chưa có kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện thì người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng và được thực hiện các quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất trong khu vực phải chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất theo kế hoạch được tiếp tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất nhưng không được xây dựng mới nhà ở, công trình, trồng cây lâu năm; nếu người sử dụng đất có nhu cầu cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình hiện có thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Diện tích đất ghi trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được công bố phải thu hồi để thực hiện dự án hoặc phải chuyển mục đích sử dụng đất mà sau 03 năm chưa có quyết định thu hồi đất hoặc chưa được phép chuyển mục đích sử dụng đất thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sử dụng đất phải điều chỉnh, hủy bỏ và phải công bố việc điều chỉnh, hủy bỏ việc thu hồi hoặc chuyển mục đích đối với phần diện tích đất ghi trong kế hoạch sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sử dụng đất không điều chỉnh, hủy bỏ hoặc có điều chỉnh, hủy bỏ nhưng không công bố việc điều chỉnh, hủy bỏ thì người sử dụng đất không bị hạn chế về quyền theo quy định tại khoản 2 Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Khi kết thúc kỳ quy hoạch sử dụng đất mà các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất chưa thực hiện hết thì vẫn được tiếp tục thực hiện đến khi quy hoạch sử dụng đất kỳ tiếp theo được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Chính phủ quy định chi tiết việc tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_50"></a><a name="_Toc353191972"></a><a name="_Toc373262740"></a><a name="_Toc368432133"></a><a name="_Toc368430971"></a><a name="_Toc368430090"></a><a name="_Toc368429498"></a><a name="_Toc368428548"></a><a name="_Toc366230746"></a><a name="_Toc353530356"></a><a name="_Toc353529496"></a><a name="_Toc353268345"></a><a name="_Toc353202284"></a><a name="_Toc353198451"></a><strong>Điều 50. Báo cáo thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc345666013"></a><a name="_Toc347232114"></a>1. Trách nhiệm báo cáo hàng năm về kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến Bộ Tài nguyên và Môi trường;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất quốc phòng, an ninh đến Bộ Tài nguyên và Môi trường;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổng hợp kết quả thực hiện hàng năm về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của cả nước để báo cáo Chính phủ trình Quốc hội vào kỳ họp cuối năm.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm đối với năm cuối của kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu phải kèm theo báo cáo tổng hợp việc thực hiện cả kỳ kế hoạch sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;">Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất hàng năm đối với năm cuối của kỳ quy hoạch sử dụng đất phải kèm theo báo cáo tổng hợp việc thực hiện cả kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối và báo cáo tổng hợp việc thực hiện cả kỳ quy hoạch sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_51"></a><a name="_Toc353191973"></a><a name="_Toc373262741"></a><a name="_Toc368432134"></a><a name="_Toc368430972"></a><a name="_Toc368430091"></a><a name="_Toc368429499"></a><a name="_Toc368428549"></a><a name="_Toc366230747"></a><a name="_Toc353530357"></a><a name="_Toc353529497"></a><a name="_Toc353268346"></a><a name="_Toc353202285"></a><a name="_Toc353198452"></a><strong>Điều 51. Giải quyết phát sinh về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sau khi Luật này có hiệu lực thi hành</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Đối với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì phải rà soát, điều tra bổ sung để điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho phù hợp với quy định của Luật này khi lập kế hoạch sử dụng đất 05 năm (2016 &#8211; 2020).</p>
<p style="text-align: justify;">2. Khi Luật này có hiệu lực thi hành mà quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh và danh mục dự án phục vụ phát triển kinh tế &#8211; xã hội của cấp huyện do Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.</p>
<p style="text-align: justify;">Việc phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện phải hoàn thành chậm nhất 01 năm kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="chuong_5"></a><a name="_Toc345666014"></a><a name="_Toc373262742"></a><a name="_Toc368432135"></a><a name="_Toc368430973"></a><a name="_Toc368430092"></a><a name="_Toc368429500"></a><a name="_Toc368428550"></a><a name="_Toc366230748"></a><a name="_Toc353530358"></a><a name="_Toc353529498"></a><a name="_Toc353268347"></a><a name="_Toc353202286"></a><a name="_Toc353198453"></a><a name="_Toc353191974"></a><a name="_Toc347232115"></a><strong>Chương 5.</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><a name="chuong_5_name"></a><a name="_Toc373262743"></a><a name="_Toc368432136"></a><a name="_Toc368430974"></a><a name="_Toc368430093"></a><a name="_Toc368429501"></a><a name="_Toc368428551"></a><a name="_Toc366230749"></a><a name="_Toc353530359"></a><a name="_Toc353529499"></a><a name="_Toc353268348"></a><a name="_Toc353202287"></a><a name="_Toc353198454"></a><a name="_Toc353191975"></a><a name="_Toc347232116"></a><strong>GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_52"></a><a name="_Toc373262744"></a><a name="_Toc368432137"></a><a name="_Toc368430975"></a><a name="_Toc368430094"></a><a name="_Toc368429502"></a><a name="_Toc368428552"></a><a name="_Toc366230750"></a><a name="_Toc353530360"></a><a name="_Toc353529500"></a><a name="_Toc353268349"></a><a name="_Toc353202288"></a><a name="_Toc353198455"></a><a name="_Toc353191976"></a><a name="_Toc347232117"></a><a name="_Toc345666016"></a><strong>Điều 52. Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc345666017"></a><a name="_Toc353530361"></a><a name="_Toc353529501"></a><a name="_Toc353268350"></a><a name="_Toc353202289"></a><a name="_Toc353198456"></a><a name="_Toc353191977"></a><a name="_Toc347232118"></a>1. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_53"></a><a name="_Toc345666018"></a><a name="_Toc373262745"></a><a name="_Toc368432139"></a><a name="_Toc368430977"></a><a name="_Toc368430096"></a><a name="_Toc368429504"></a><a name="_Toc368428554"></a><a name="_Toc366230752"></a><a name="_Toc353530362"></a><a name="_Toc353529502"></a><a name="_Toc353268351"></a><a name="_Toc353202290"></a><a name="_Toc353198457"></a><a name="_Toc353191978"></a><a name="_Toc347232119"></a><strong>Điều 53. Giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc345666019"></a><a name="_Toc347232120"></a>Việc Nhà nước quyết định giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác chỉ được thực hiện sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất theo quy định của Luật này và phải thực hiện xong việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật đối với trường hợp phải giải phóng mặt bằng.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_54"></a><a name="_Toc353191979"></a><a name="_Toc373262746"></a><a name="_Toc368432140"></a><a name="_Toc368430978"></a><a name="_Toc368430097"></a><a name="_Toc368429505"></a><a name="_Toc368428555"></a><a name="_Toc366230753"></a><a name="_Toc353530363"></a><a name="_Toc353529503"></a><a name="_Toc353268352"></a><a name="_Toc353202291"></a><a name="_Toc353198458"></a><strong>Điều 54. Giao đất không thu tiền sử dụng đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc345666020"></a><a name="_Toc347232121"></a>Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại Điều 129 của Luật này;</p>
<p style="text-align: justify;">2. Người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa không thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 55 của Luật này;</p>
<p style="text-align: justify;">3. Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp;</p>
<p style="text-align: justify;">4. Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của Nhà nước;</p>
<p style="text-align: justify;">5. Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 159 của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_55"></a><a name="_Toc353191980"></a><a name="_Toc373262747"></a><a name="_Toc368432141"></a><a name="_Toc368430979"></a><a name="_Toc368430098"></a><a name="_Toc368429506"></a><a name="_Toc368428556"></a><a name="_Toc366230754"></a><a name="_Toc353530364"></a><a name="_Toc353529504"></a><a name="_Toc353268353"></a><a name="_Toc353202292"></a><a name="_Toc353198459"></a><strong>Điều 55. Giao đất có thu tiền sử dụng đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc345666021"></a><a name="_Toc347232122"></a>Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">1. Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở;</p>
<p style="text-align: justify;">2. Tổ chức kinh tế được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;</p>
<p style="text-align: justify;">3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;</p>
<p style="text-align: justify;">4. Tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_56"></a><a name="_Toc353191981"></a><a name="_Toc373262748"></a><a name="_Toc368432142"></a><a name="_Toc368430980"></a><a name="_Toc368430099"></a><a name="_Toc368429507"></a><a name="_Toc368428557"></a><a name="_Toc366230755"></a><a name="_Toc353530365"></a><a name="_Toc353529505"></a><a name="_Toc353268354"></a><a name="_Toc353202293"></a><a name="_Toc353198460"></a><strong>Điều 56. Cho thuê đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc345666022"></a><a name="_Toc347232123"></a>1. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao quy định tại Điều 129 của Luật này;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê;</p>
<p style="text-align: justify;">e) Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp;</p>
<p style="text-align: justify;">g) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm đối với đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_57"></a><a name="_Toc353191982"></a><a name="_Toc373262749"></a><a name="_Toc368432143"></a><a name="_Toc368430981"></a><a name="_Toc368430100"></a><a name="_Toc368429508"></a><a name="_Toc368428558"></a><a name="_Toc366230756"></a><a name="_Toc353530366"></a><a name="_Toc353529506"></a><a name="_Toc353268355"></a><a name="_Toc353202294"></a><a name="_Toc353198461"></a><strong>Điều 57. Chuyển mục đích sử dụng đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc345666023"></a><a name="_Toc347232124"></a>1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;</p>
<p style="text-align: justify;">e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;</p>
<p style="text-align: justify;">g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc373262750"></a><a name="dieu_58"></a><strong>Điều </strong><strong>58. Điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Đối với dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào các mục đích khác mà không thuộc trường hợp được Quốc hội quyết định, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ được quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất khi có một trong các văn bản sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Văn bản chấp thuận của Thủ tướng Chính phủ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ 10 héc ta đất trồng lúa trở lên; từ 20 héc ta đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trở lên;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng dưới 10 héc ta đất trồng lúa; dưới 20 héc ta đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Đối với dự án sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới, ven biển thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền chỉ được quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất khi được sự chấp thuận bằng văn bản của các bộ, ngành có liên quan.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư phải có các điều kiện sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Có năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Ký quỹ theo quy định của pháp luật về đầu tư;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đang sử dụng đất do Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư khác.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_59"></a><a name="_Toc353191983"></a><a name="_Toc373262751"></a><a name="_Toc368432144"></a><a name="_Toc368430982"></a><a name="_Toc368430101"></a><a name="_Toc368429509"></a><a name="_Toc368428559"></a><a name="_Toc366230757"></a><a name="_Toc353530367"></a><a name="_Toc353529507"></a><a name="_Toc353268356"></a><a name="_Toc353202295"></a><a name="_Toc353198462"></a><strong>Điều 59. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc345666024"></a><a name="_Toc353530368"></a><a name="_Toc353529508"></a><a name="_Toc353268357"></a><a name="_Toc353202296"></a><a name="_Toc353198463"></a><a name="_Toc353191984"></a><a name="_Toc347232125"></a>1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Giao đất đối với cơ sở tôn giáo;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Giao đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 55 của Luật này;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 56 của Luật này;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân. Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Giao đất đối với cộng đồng dân cư.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không được ủy quyền.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_60"></a><a name="_Toc366230758"></a><a name="_Toc373262752"></a><a name="_Toc368432145"></a><a name="_Toc368430983"></a><a name="_Toc368430102"></a><a name="_Toc368429510"></a><a name="_Toc368428560"></a><strong>Điều 60. Xử lý trường hợp giao đất, cho thuê đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc trường hợp thuê đất theo quy định của Luật này đã được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn sử dụng đất còn lại mà không phải chuyển sang thuê đất. Khi hết thời hạn sử dụng đất, nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn thì phải chuyển sang thuê đất theo quy định của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc trường hợp thuê đất theo quy định của Luật này đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì phải chuyển sang thuê đất kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành và nộp tiền thuê đất.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc trường hợp thuê đất theo quy định của Luật này đã nhận chuyển quyền sử dụng đất hợp pháp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại mà không phải chuyển sang thuê đất theo quy định của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Tổ chức kinh tế thuộc trường hợp thuê đất theo quy định của Luật này mà đã nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng đất trong thời hạn còn lại của dự án mà không phải chuyển sang thuê đất theo quy định của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục thuê đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại hoặc chuyển sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật này nếu có nhu cầu.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="chuong_6"></a><a name="_Toc345666025"></a><a name="_Toc373262753"></a><a name="_Toc368432146"></a><a name="_Toc368430984"></a><a name="_Toc368430103"></a><a name="_Toc368429511"></a><a name="_Toc368428561"></a><a name="_Toc366230759"></a><a name="_Toc353530369"></a><a name="_Toc353529509"></a><a name="_Toc353268358"></a><a name="_Toc353202297"></a><a name="_Toc353198464"></a><a name="_Toc353191985"></a><a name="_Toc347232126"></a><strong>Chương 6.</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><a name="chuong_6_name"></a><a name="_Toc373262754"></a><a name="_Toc366230760"></a><a name="_Toc353530370"></a><a name="_Toc353529510"></a><a name="_Toc353268359"></a><a name="_Toc353202298"></a><a name="_Toc353198465"></a><a name="_Toc353191986"></a><a name="_Toc347232127"></a><a name="_Toc345666026"></a><a name="_Toc368432147"></a><a name="_Toc368430985"></a><a name="_Toc368430104"></a><a name="_Toc368429512"></a><strong>THU HỒI ĐẤT, TRƯNG DỤNG ĐẤT, BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ, TÁI ĐỊNH CƯ</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="muc_1_2"></a><a name="_Toc345666027"></a><a name="_Toc373262755"></a><a name="_Toc368432149"></a><a name="_Toc368430987"></a><a name="_Toc368430106"></a><a name="_Toc368429514"></a><a name="_Toc368428564"></a><a name="_Toc366230761"></a><a name="_Toc353530371"></a><a name="_Toc353529511"></a><a name="_Toc353268360"></a><a name="_Toc353202299"></a><a name="_Toc353198466"></a><a name="_Toc353191987"></a><a name="_Toc347232128"></a><strong>MỤC 1. THU HỒI ĐẤT, TRƯNG DỤNG ĐẤT</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_61"></a><a name="_Toc345666029"></a><a name="_Toc373262757"></a><a name="_Toc368432151"></a><a name="_Toc368430989"></a><a name="_Toc368430108"></a><a name="_Toc368429516"></a><a name="_Toc368428566"></a><a name="_Toc366230763"></a><a name="_Toc353530373"></a><a name="_Toc353529513"></a><a name="_Toc353268362"></a><a name="_Toc353202301"></a><a name="_Toc353198468"></a><a name="_Toc353191989"></a><a name="_Toc347232130"></a><strong>Điều 61. Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh trong các trường hợp sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc347232131"></a>1. Làm nơi đóng quân, trụ sở làm việc;</p>
<p style="text-align: justify;">2. Xây dựng căn cứ quân sự;</p>
<p style="text-align: justify;">3. Xây dựng công trình phòng thủ quốc gia, trận địa và công trình đặc biệt về quốc phòng, an ninh;</p>
<p style="text-align: justify;">4. Xây dựng ga, cảng quân sự;</p>
<p style="text-align: justify;">5. Xây dựng công trình công nghiệp, khoa học và công nghệ, văn hóa, thể thao phục vụ trực tiếp cho quốc phòng, an ninh;</p>
<p style="text-align: justify;">6. Xây dựng kho tàng của lực lượng vũ trang nhân dân;</p>
<p style="text-align: justify;">7. Làm trường bắn, thao trường, bãi thử vũ khí, bãi hủy vũ khí;</p>
<p style="text-align: justify;">8. Xây dựng cơ sở đào tạo, trung tâm huấn luyện, bệnh viện, nhà an dưỡng của lực lượng vũ trang nhân dân;</p>
<p style="text-align: justify;">9. Xây dựng nhà công vụ của lực lượng vũ trang nhân dân;</p>
<p style="text-align: justify;">10. Xây dựng cơ sở giam giữ, cơ sở giáo dục do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_62"></a><a name="_Toc353191990"></a><a name="_Toc373262758"></a><a name="_Toc368432152"></a><a name="_Toc368430990"></a><a name="_Toc368430109"></a><a name="_Toc368429517"></a><a name="_Toc368428567"></a><a name="_Toc366230764"></a><a name="_Toc353530374"></a><a name="_Toc353529514"></a><a name="_Toc353268363"></a><a name="_Toc353202302"></a><a name="_Toc353198469"></a><strong>Điều 62. <a name="_Toc366230768"></a><a name="_Toc353530375"></a><a name="_Toc353529515"></a><a name="_Toc353268365"></a><a name="_Toc353202304"></a><a name="_Toc353198471"></a><a name="_Toc353191992"></a>Thu hồi đất để phát triển kinh tế &#8211; xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc368428568"></a><a name="_Toc368432153"></a><a name="_Toc368430991"></a><a name="_Toc368430110"></a><a name="_Toc368429518"></a>Nhà nước thu hồi đất để phát triển kinh tế &#8211; xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng trong các trường hợp sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">1. Thực hiện các dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư mà phải thu hồi đất;</p>
<p style="text-align: justify;">2. Thực hiện các dự án do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư mà phải thu hồi đất, bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Dự án xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; khu đô thị mới, dự án đầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA);</p>
<p style="text-align: justify;">b) Dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị &#8211; xã hội ở trung ương; trụ sở của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; công trình di tích lịch sử &#8211; văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng, công viên, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm, công trình sự nghiệp công cấp quốc gia;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia gồm giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc; hệ thống dẫn, chứa xăng dầu, khí đốt; kho dự trữ quốc gia; công trình thu gom, xử lý chất thải;</p>
<p style="text-align: justify;">3. Thực hiện các dự án do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận mà phải thu hồi đất bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Dự án xây dựng trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị &#8211; xã hội; công trình di tích lịch sử &#8211; văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng, công viên, quảng trường, tượng đài, bia tưởng niệm, công trình sự nghiệp công cấp địa phương;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật của địa phương gồm giao thông, thủy lợi, cấp nước, thoát nước, điện lực, thông tin liên lạc, chiếu sáng đô thị; công trình thu gom, xử lý chất thải;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Dự án xây dựng công trình phục vụ sinh hoạt chung của cộng đồng dân cư; dự án tái định cư, nhà ở cho sinh viên, nhà ở xã hội, nhà ở công vụ; xây dựng công trình của cơ sở tôn giáo; khu văn hóa, thể thao, vui chơi giải trí phục vụ công cộng; chợ; nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Dự án xây dựng khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn mới; chỉnh trang đô thị, khu dân cư nông thôn; cụm công nghiệp; khu sản xuất, chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản, hải sản tập trung; dự án phát triển rừng phòng hộ, rừng đặc dụng;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Dự án khai thác khoáng sản được cơ quan có thẩm quyền cấp phép, trừ trường hợp khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, than bùn, khoáng sản tại các khu vực có khoáng sản phân tán, nhỏ lẻ và khai thác tận thu khoáng sản.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc373262759"></a><a name="dieu_63"></a><strong>Điều </strong><strong>63. Căn cứ thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế &#8211; xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc345666033"></a><a name="_Toc347232134"></a>Việc thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế &#8211; xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải dựa trên các căn cứ sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">1. Dự án thuộc các trường hợp thu hồi đất quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật này;</p>
<p style="text-align: justify;">2. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;</p>
<p style="text-align: justify;">3. Tiến độ sử dụng đất thực hiện dự án.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_64"></a><a name="_Toc353191993"></a><a name="_Toc373262760"></a><a name="_Toc368432154"></a><a name="_Toc368430992"></a><a name="_Toc368430111"></a><a name="_Toc368429519"></a><a name="_Toc368428569"></a><a name="_Toc366230769"></a><a name="_Toc353530376"></a><a name="_Toc353529516"></a><a name="_Toc353268366"></a><a name="_Toc353202305"></a><a name="_Toc353198472"></a><strong>Điều 64. Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc345666034"></a><a name="_Toc353268367"></a><a name="_Toc353202306"></a><a name="_Toc353198473"></a><a name="_Toc353191994"></a><a name="_Toc347232135"></a>1. Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của Luật này mà nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Đất được Nhà nước giao để quản lý mà để bị lấn, chiếm;</p>
<p style="text-align: justify;">e) Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm;</p>
<p style="text-align: justify;">g) Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không chấp hành;</p>
<p style="text-align: justify;">h) Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục; đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn 18 tháng liên tục; đất trồng rừng không được sử dụng trong thời hạn 24 tháng liên tục;</p>
<p style="text-align: justify;">i) Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa phải đưa đất vào sử dụng; trường hợp không đưa đất vào sử dụng thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng 24 tháng và phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian chậm tiến độ thực hiện dự án trong thời gian này; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp do bất khả kháng.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Việc thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai phải căn cứ vào văn bản, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_65"></a><a name="_Toc353529517"></a><a name="_Toc373262761"></a><a name="_Toc368432155"></a><a name="_Toc368430993"></a><a name="_Toc368430112"></a><a name="_Toc368429520"></a><a name="_Toc368428570"></a><a name="_Toc366230770"></a><a name="_Toc353530377"></a><strong>Điều 65. Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Các trường hợp thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất; người sử dụng đất thuê của Nhà nước trả tiền thuê đất hàng năm bị giải thể, phá sản, chuyển đi nơi khác, giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Cá nhân sử dụng đất chết mà không có người thừa kế;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Người sử dụng đất tự nguyện trả lại đất;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Đất ở trong khu vực bị ô nhiễm môi trường có nguy cơ đe dọa tính mạng con người;</p>
<p style="text-align: justify;">e) Đất ở có nguy cơ sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Việc thu hồi đất theo quy định tại khoản 1 Điều này phải dựa trên các căn cứ sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thu hồi đất quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Giấy chứng tử hoặc quyết định tuyên bố một người là đã chết theo quy định của pháp luật và văn bản xác nhận không có người thừa kế của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người để thừa kế đã chết đó đối với trường hợp thu hồi đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Văn bản trả lại đất của người sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định mức độ ô nhiễm môi trường, sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người đối với trường hợp quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_66"></a><a name="_Toc345666035"></a><a name="_Toc373262762"></a><a name="_Toc368432156"></a><a name="_Toc368430994"></a><a name="_Toc368430113"></a><a name="_Toc368429521"></a><a name="_Toc368428571"></a><a name="_Toc366230771"></a><a name="_Toc353530378"></a><a name="_Toc353529518"></a><a name="_Toc353268368"></a><a name="_Toc353202307"></a><a name="_Toc353198474"></a><a name="_Toc353191995"></a><a name="_Toc347232136"></a><strong>Điều 66. Thẩm quyền thu hồi đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc345666036"></a><a name="_Toc353530379"></a><a name="_Toc353529519"></a><a name="_Toc353268369"></a><a name="_Toc353202308"></a><a name="_Toc353198475"></a><a name="_Toc353191996"></a><a name="_Toc347232137"></a>1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Thu hồi đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Thu hồi đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Trường hợp trong khu vực thu hồi đất có cả đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thu hồi đất hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_67"></a><a name="_Toc366230772"></a><a name="_Toc373262763"></a><a name="_Toc368432157"></a><a name="_Toc368430995"></a><a name="_Toc368430114"></a><a name="_Toc368429522"></a><a name="_Toc368428572"></a><strong>Điều 67. Thông báo thu hồi đất và chấp hành quyết định thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế &#8211; xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Trước khi có quyết định thu hồi đất, chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp, cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi biết. Nội dung thông báo thu hồi đất bao gồm kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Trường hợp người sử dụng đất trong khu vực thu hồi đất đồng ý để cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi đất trước thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất mà không phải chờ đến hết thời hạn thông báo thu hồi đất.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Người có đất thu hồi có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong quá trình điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm, xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Khi quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành và phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được công bố công khai, người có đất thu hồi phải chấp hành quyết định thu hồi đất.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_68"></a><a name="_Toc345666038"></a><a name="_Toc373262764"></a><a name="_Toc368432158"></a><a name="_Toc368430996"></a><a name="_Toc368430115"></a><a name="_Toc368429523"></a><a name="_Toc368428573"></a><a name="_Toc366230773"></a><a name="_Toc353530381"></a><a name="_Toc353529521"></a><a name="_Toc353268371"></a><a name="_Toc353202310"></a><a name="_Toc353198477"></a><a name="_Toc353191998"></a><a name="_Toc347232139"></a><strong>Điều 68. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng; quản lý đất đã thu hồi</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng bao gồm tổ chức dịch vụ công về đất đai, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Đất đã thu hồi được giao để quản lý, sử dụng theo quy định sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Đất đã thu hồi theo quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật này thì giao cho chủ đầu tư để thực hiện dự án đầu tư hoặc giao cho tổ chức dịch vụ công về đất đai để quản lý;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Đất đã thu hồi theo quy định tại khoản 1 Điều 64 và các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 của Luật này thì giao cho tổ chức dịch vụ công về đất đai để quản lý, đấu giá quyền sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp đất đã thu hồi theo quy định tại khoản 1 Điều 64 và các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 của Luật này là đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn thì giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý. Quỹ đất này được giao, cho thuê đối với hộ gia đình, cá nhân không có đất hoặc thiếu đất sản xuất theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_69"></a><a name="_Toc345666039"></a><a name="_Toc373262765"></a><a name="_Toc368432159"></a><a name="_Toc368430997"></a><a name="_Toc368430116"></a><a name="_Toc368429524"></a><a name="_Toc368428574"></a><a name="_Toc366230774"></a><a name="_Toc353530382"></a><a name="_Toc353529522"></a><a name="_Toc353268372"></a><a name="_Toc353191999"></a><a name="_Toc347232140"></a><strong>Điều 69. Trình tự, thủ tục thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế &#8211; xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc345666040"></a><a name="_Toc353530383"></a><a name="_Toc353529523"></a><a name="_Toc353268373"></a><a name="_Toc353202311"></a><a name="_Toc353198478"></a><a name="_Toc353192000"></a><a name="_Toc347232141"></a>1. Xây dựng và thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm được quy định như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất ban hành thông báo thu hồi đất.</p>
<p style="text-align: justify;">Thông báo thu hồi đất được gửi đến từng người có đất thu hồi, họp phổ biến đến người dân trong khu vực có đất thu hồi và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng triển khai thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Người sử dụng đất có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc xác định diện tích đất, thống kê nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất để lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Trường hợp người sử dụng đất trong khu vực có đất thu hồi không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người sử dụng đất thực hiện.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được vận động, thuyết phục mà người sử dụng đất vẫn không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc. Người có đất thu hồi có trách nhiệm thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc. Trường hợp người có đất thu hồi không chấp hành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định tại Điều 70 của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Lập, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được quy định như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo hình thức tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu vực có đất thu hồi, đồng thời niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.</p>
<p style="text-align: justify;">Việc tổ chức lấy ý kiến phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, đại diện những người có đất thu hồi.</p>
<p style="text-align: justify;">Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại đối với trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; hoàn chỉnh phương án trình cơ quan có thẩm quyền;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Cơ quan có thẩm quyền thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định thu hồi đất.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Việc quyết định thu hồi đất, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được quy định như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quy định tại Điều 66 của Luật này quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trong cùng một ngày;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến từng người có đất thu hồi, trong đó ghi rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có) và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Trường hợp người có đất thu hồi không bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng tổ chức vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi thực hiện.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp người có đất thu hồi đã được vận động, thuyết phục nhưng không chấp hành việc bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất và tổ chức thực hiện việc cưỡng chế theo quy định tại Điều 71 của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm quản lý đất đã được giải phóng mặt bằng.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_70"></a><a name="_Toc366230775"></a><a name="_Toc373262766"></a><a name="_Toc368432160"></a><a name="_Toc368430998"></a><a name="_Toc368430117"></a><a name="_Toc368429525"></a><a name="_Toc368428575"></a><strong>Điều 70. Cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc345666041"></a><a name="_Toc353530384"></a><a name="_Toc353529524"></a><a name="_Toc353268374"></a><a name="_Toc353202312"></a><a name="_Toc353198479"></a><a name="_Toc353192001"></a><a name="_Toc347232142"></a>1. Nguyên tắc cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Việc cưỡng chế phải tiến hành công khai, dân chủ, khách quan, bảo đảm trật tự, an toàn, đúng quy định của pháp luật;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Thời điểm bắt đầu tiến hành cưỡng chế được thực hiện trong giờ hành chính.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Người có đất thu hồi không chấp hành quyết định kiểm đếm bắt buộc sau khi Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đã vận động, thuyết phục;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc đã được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, tại địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc đã có hiệu lực thi hành;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế có hiệu lực thi hành.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Trình tự, thủ tục thực hiện quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc được quy định như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Tổ chức được giao thực hiện cưỡng chế vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Trường hợp người bị cưỡng chế chấp hành quyết định cưỡng chế thì tổ chức được giao thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi nhận sự chấp hành và thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp người bị cưỡng chế không chấp hành quyết định cưỡng chế thì tổ chức được giao thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định cưỡng chế.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_71"></a><a name="_Toc366230776"></a><a name="_Toc373262767"></a><a name="_Toc368432161"></a><a name="_Toc368430999"></a><a name="_Toc368430118"></a><a name="_Toc368429526"></a><a name="_Toc368428576"></a><strong>Điều 71. Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Nguyên tắc cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 70 của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Người có đất thu hồi không chấp hành quyết định thu hồi đất sau khi Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng đã vận động, thuyết phục;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất đã được niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Quyết định cưỡng chế  thực hiện quyết định thu hồi đất đã có hiệu lực thi hành;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất có hiệu lực thi hành.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối không nhận quyết định cưỡng chế hoặc vắng mặt khi giao quyết định cưỡng chế thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định thu hồi đất và tổ chức thực hiện quyết định cưỡng chế.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Trình tự, thủ tục thực hiện cưỡng chế thu hồi đất:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Trước khi tiến hành cưỡng chế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Ban thực hiện cưỡng chế;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Ban thực hiện cưỡng chế vận động, thuyết phục, đối thoại với người bị cưỡng chế; nếu người bị cưỡng chế chấp hành thì Ban thực hiện cưỡng chế lập biên bản ghi nhận sự chấp hành. Việc bàn giao đất được thực hiện chậm nhất sau 30 ngày kể từ ngày lập biên bản.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp người bị cưỡng chế không chấp hành quyết định cưỡng chế thì Ban thực hiện cưỡng chế tổ chức thực hiện cưỡng chế;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Ban thực hiện cưỡng chế có quyền buộc người bị cưỡng chế và những người có liên quan phải ra khỏi khu đất cưỡng chế, tự chuyển tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế; nếu không thực hiện thì Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm di chuyển người bị cưỡng chế và người có liên quan cùng tài sản ra khỏi khu đất cưỡng chế.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận tài sản thì Ban thực hiện cưỡng chế phải lập biên bản, tổ chức thực hiện bảo quản tài sản theo quy định của pháp luật và thông báo cho người có tài sản nhận lại tài sản.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện quyết định cưỡng chế thu hồi đất:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc cưỡng chế, giải quyết khiếu nại liên quan đến việc cưỡng chế theo quy định của pháp luật về khiếu nại; thực hiện phương án tái định cư trước khi thực hiện cưỡng chế; bảo đảm điều kiện, phương tiện cần thiết phục vụ cho việc cưỡng chế; bố trí kinh phí cưỡng chế thu hồi đất;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Ban thực hiện cưỡng chế có trách nhiệm chủ trì lập phương án cưỡng chế và dự toán kinh phí cho hoạt động cưỡng chế trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt; thực hiện cưỡng chế theo phương án đã được phê duyệt; bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng;</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp trên đất thu hồi có tài sản thì Ban thực hiện cưỡng chế phải bảo quản tài sản; chi phí bảo quản tài sản đó do chủ sở hữu chịu trách nhiệm thanh toán;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Lực lượng Công an có trách nhiệm bảo vệ trật tự, an toàn trong quá trình tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức thực hiện việc giao, niêm yết công khai quyết định cưỡng chế thu hồi đất; tham gia thực hiện cưỡng chế; phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng niêm phong, di chuyển tài sản của người bị cưỡng chế thu hồi đất;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan chịu trách nhiệm phối hợp với Ban thực hiện cưỡng chế thực hiện việc cưỡng chế thu hồi đất khi Ban thực hiện cưỡng chế có yêu cầu;</p>
<p style="text-align: justify;">6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_72"></a><a name="_Toc368428577"></a><a name="_Toc373262768"></a><a name="_Toc368432162"></a><a name="_Toc368431000"></a><a name="_Toc368430119"></a><a name="_Toc368429527"></a><strong>Điều 72. Trưng dụng đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Nhà nước trưng dụng đất trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Quyết định trưng dụng đất phải được thể hiện bằng văn bản; trường hợp khẩn cấp không thể ra quyết định bằng văn bản thì người có thẩm quyền được quyết định trưng dụng đất bằng lời nói nhưng phải viết giấy xác nhận việc quyết định trưng dụng đất ngay tại thời điểm trưng dụng. Quyết định trưng dụng đất có hiệu lực thi hành kể từ thời điểm ban hành.</p>
<p style="text-align: justify;">Chậm nhất là 48 giờ, kể từ thời điểm quyết định trưng dụng đất bằng lời nói, cơ quan của người đã quyết định trưng dụng đất bằng lời nói có trách nhiệm xác nhận bằng văn bản việc trưng dụng đất và gửi cho người có đất trưng dụng.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Công Thương, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền quyết định trưng dụng đất, quyết định gia hạn trưng dụng đất. Người có thẩm quyền trưng dụng đất không được phân cấp thẩm quyền cho người khác.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Thời hạn trưng dụng đất là không quá 30 ngày kể từ khi quyết định trưng dụng có hiệu lực thi hành. Trường hợp trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp thì thời hạn trưng dụng được tính từ ngày ra quyết định đến không quá 30 ngày kể từ ngày bãi bỏ tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp hết thời hạn trưng dụng đất mà mục đích của việc trưng dụng chưa hoàn thành thì được gia hạn nhưng không quá 30 ngày. Quyết định gia hạn trưng dụng đất phải được thể hiện bằng văn bản và gửi cho người có đất trưng dụng trước khi kết thúc thời hạn trưng dụng.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Người có đất trưng dụng phải chấp hành quyết định trưng dụng. Trường hợp quyết định trưng dụng đất đã được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật mà người có đất trưng dụng không chấp hành thì người quyết định trưng dụng đất ra quyết định cưỡng chế thi hành và tổ chức cưỡng chế thi hành hoặc giao cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện nơi có đất trưng dụng tổ chức cưỡng chế thi hành.</p>
<p style="text-align: justify;">6. Người có thẩm quyền trưng dụng đất có trách nhiệm giao cho tổ chức, cá nhân quản lý, sử dụng đất trưng dụng đúng mục đích, hiệu quả; hoàn trả đất khi hết thời hạn trưng dụng; bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng đất gây ra.</p>
<p style="text-align: justify;">7. Việc bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng đất gây ra thực hiện theo quy định sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Người có đất trưng dụng được bồi thường thiệt hại trong trường hợp đất trưng dụng bị hủy hoại; trường hợp người có đất trưng dụng bị thiệt hại về thu nhập do việc trưng dụng đất trực tiếp gây ra;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Trường hợp đất trưng dụng bị hủy hoại thì việc bồi thường được thực hiện bằng tiền theo giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường tại thời điểm thanh toán;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Trường hợp người có đất trưng dụng bị thiệt hại về thu nhập do việc trưng dụng đất trực tiếp gây ra thì mức bồi thường được xác định căn cứ vào mức thiệt hại thu nhập thực tế tính từ ngày giao đất trưng dụng đến ngày hoàn trả đất trưng dụng được ghi trong quyết định hoàn trả đất trưng dụng.</p>
<p style="text-align: justify;">Mức thiệt hại thu nhập thực tế phải phù hợp với thu nhập do đất trưng dụng mang lại trong điều kiện bình thường trước thời điểm trưng dụng đất;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện nơi có đất trưng dụng thành lập Hội đồng để xác định mức bồi thường thiệt hại do thực hiện trưng dụng đất gây ra trên cơ sở văn bản kê khai của người sử dụng đất và hồ sơ địa chính. Căn cứ vào mức bồi thường thiệt hại do Hội đồng xác định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện quyết định mức bồi thường.</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Tiền bồi thường thiệt hại do việc trưng dụng đất gây ra được ngân sách nhà nước chi trả một lần, trực tiếp cho người có đất trưng dụng trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày hoàn trả đất.</p>
<p style="text-align: justify;">8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_73"></a><a name="_Toc368428578"></a><a name="_Toc373262769"></a><a name="_Toc368432163"></a><a name="_Toc368431001"></a><a name="_Toc368430120"></a><a name="_Toc368429528"></a><strong>Điều 73. Sử dụng đất thông qua hình thức nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Việc sử dụng đất để thực hiện dự án, công trình sản xuất, kinh doanh không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật này mà phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì chủ đầu tư được nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Nhà nước có chính sách khuyến khích việc thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân để thực hiện dự án, công trình sản xuất, kinh doanh.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="muc_2_2"></a><a name="_Toc373262770"></a><a name="_Toc368432164"></a><a name="_Toc368431002"></a><a name="_Toc368430121"></a><a name="_Toc368429529"></a><a name="_Toc368428579"></a><a name="_Toc366230777"></a><a name="_Toc353530385"></a><a name="_Toc353529525"></a><a name="_Toc353268375"></a><a name="_Toc353202313"></a><a name="_Toc353198480"></a><a name="_Toc353192002"></a><a name="_Toc347232143"></a><a name="_Toc345666042"></a><strong>MỤC 2. BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_74"></a><a name="_Toc345666044"></a><a name="_Toc373262772"></a><a name="_Toc368432166"></a><a name="_Toc368431004"></a><a name="_Toc368430123"></a><a name="_Toc368429531"></a><a name="_Toc368428581"></a><a name="_Toc366230779"></a><a name="_Toc353530387"></a><a name="_Toc353529527"></a><a name="_Toc353268377"></a><a name="_Toc353202315"></a><a name="_Toc353198482"></a><a name="_Toc353192004"></a><a name="_Toc347232145"></a><strong>Điều 74. Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc345666045"></a><a name="_Toc347232146"></a>1. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_75"></a><a name="_Toc353192005"></a><a name="_Toc373262773"></a><a name="_Toc368432167"></a><a name="_Toc368431005"></a><a name="_Toc368430124"></a><a name="_Toc368429532"></a><a name="_Toc368428582"></a><a name="_Toc366230780"></a><a name="_Toc353530388"></a><a name="_Toc353529528"></a><a name="_Toc353268378"></a><a name="_Toc353202316"></a><a name="_Toc353198483"></a><strong>Điều 75. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế &#8211; xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc344888697"></a><a name="_Toc345666046"></a><a name="_Toc353530389"></a><a name="_Toc353529529"></a><a name="_Toc353268379"></a><a name="_Toc353202317"></a><a name="_Toc353198484"></a><a name="_Toc353192006"></a><a name="_Toc347232147"></a>1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.</p>
<p style="text-align: justify;">6. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_76"></a><a name="_Toc366230781"></a><a name="_Toc373262774"></a><a name="_Toc368432168"></a><a name="_Toc368431006"></a><a name="_Toc368430125"></a><a name="_Toc368429533"></a><a name="_Toc368428583"></a><strong>Điều 76. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế &#8211; xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc345666047"></a><a name="_Toc366230782"></a><a name="_Toc353530390"></a><a name="_Toc353529530"></a><a name="_Toc353268380"></a><a name="_Toc353202318"></a><a name="_Toc353198485"></a><a name="_Toc353192007"></a><a name="_Toc347232148"></a>1. Các trường hợp không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất, trừ trường hợp đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật này;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Đất được Nhà nước giao cho tổ chức thuộc trường hợp có thu tiền sử dụng đất nhưng được miễn tiền sử dụng đất;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm; đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Đất nhận khoán để sản xuất nông lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_77"></a><a name="_Toc368428584"></a><a name="_Toc373262775"></a><a name="_Toc368432169"></a><a name="_Toc368431007"></a><a name="_Toc368430126"></a><a name="_Toc368429534"></a><strong>Điều 77. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc345666048"></a><a name="_Toc347232149"></a>1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại theo quy định sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Diện tích đất nông nghiệp được bồi thường bao gồm diện tích trong hạn mức theo quy định tại Điều 129, Điều 130 của Luật này và diện tích đất do được nhận thừa kế;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Đối với diện tích đất nông nghiệp vượt hạn mức quy định tại Điều 129 của Luật này thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Đối với diện tích đất nông nghiệp do nhận chuyển quyền sử dụng đất vượt hạn mức trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì việc bồi thường, hỗ trợ được thực hiện theo quy định của Chính phủ.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Đối với đất nông nghiệp đã sử dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhưng không có Giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này thì được bồi thường đối với diện tích đất thực tế đang sử dụng, diện tích được bồi thường không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 129 của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_78"></a><a name="_Toc353192008"></a><a name="_Toc373262776"></a><a name="_Toc368432170"></a><a name="_Toc368431008"></a><a name="_Toc368430127"></a><a name="_Toc368429535"></a><a name="_Toc368428585"></a><a name="_Toc366230783"></a><a name="_Toc353530391"></a><a name="_Toc353529531"></a><a name="_Toc353268381"></a><a name="_Toc353202319"></a><a name="_Toc353198486"></a><strong>Điều 78. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc345666049"></a><a name="_Toc347232150"></a>1. Tổ chức kinh tế đang sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường về đất; mức bồi thường về đất được xác định theo thời hạn sử dụng đất còn lại.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính đang sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm khi Nhà nước thu hồi đất thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại nếu chi phí này không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp đất nông nghiệp không phải là đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên của tổ chức kinh tế đã giao khoán cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật khi Nhà nước thu hồi đất thì hộ gia đình, cá nhân nhận khoán không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi đất mà có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường về đất theo quy định của Chính phủ.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_79"></a><a name="_Toc353192009"></a><a name="_Toc373262777"></a><a name="_Toc368432171"></a><a name="_Toc368431009"></a><a name="_Toc368430128"></a><a name="_Toc368429536"></a><a name="_Toc368428586"></a><a name="_Toc366230784"></a><a name="_Toc353530392"></a><a name="_Toc353529532"></a><a name="_Toc353268382"></a><a name="_Toc353202320"></a><a name="_Toc353198487"></a><strong>Điều 79. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc353198488"></a><a name="_Toc353530393"></a><a name="_Toc353529533"></a><a name="_Toc353268383"></a><a name="_Toc353202321"></a>1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam mà có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Trường hợp không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở; trường hợp không có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở thì Nhà nước bồi thường bằng tiền;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Trường hợp còn đất ở, nhà ở trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất thu hồi thì được bồi thường bằng tiền. Đối với địa phương có điều kiện về quỹ đất ở thì được xem xét để bồi thường bằng đất ở.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất gắn liền với nhà ở phải di chuyển chỗ ở mà không đủ điều kiện được bồi thường về đất ở, nếu không có chỗ ở nào khác thì được Nhà nước bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở hoặc giao đất ở có thu tiền sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất để thực hiện dự án xây dựng nhà ở khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường về đất.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_80"></a><a name="_Toc366230785"></a><a name="_Toc373262778"></a><a name="_Toc368432172"></a><a name="_Toc368431010"></a><a name="_Toc368430129"></a><a name="_Toc368429537"></a><a name="_Toc368428587"></a><strong>Điều 80. <a name="_Toc345666050"></a><a name="_Toc353192010"></a><a name="_Toc347232151"></a>Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của hộ gia đình, cá nhân</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc345666051"></a><a name="_Toc353530394"></a><a name="_Toc353529534"></a><a name="_Toc353268384"></a><a name="_Toc353202322"></a><a name="_Toc353198489"></a><a name="_Toc353192011"></a><a name="_Toc347232152"></a>1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng; trường hợp không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo thời hạn sử dụng đất còn lại đối với đất sử dụng có thời hạn.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn tiền thuê đất, khi Nhà nước thu hồi đất thì không được bồi thường về đất nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại, trừ trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất do thực hiện chính sách đối với người có công với cách mạng.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_81"></a><a name="_Toc373262779"></a><a name="_Toc368432173"></a><a name="_Toc368431011"></a><a name="_Toc368430130"></a><a name="_Toc368429538"></a><a name="_Toc368428588"></a><a name="_Toc366230786"></a><strong>Điều 81. Bồi thường về đất, chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc345666052"></a><a name="_Toc347232153"></a>1. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, đất nghĩa trang, nghĩa địa, khi Nhà nước thu hồi đất, nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng; trường hợp không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo thời hạn sử dụng đất còn lại.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Tổ chức kinh tế đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất để làm nghĩa trang, nghĩa địa quy định tại khoản 4 Điều 55 của Luật này; doanh nghiệp liên doanh sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở do nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất quy định tại Điều 184 của Luật này, khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường về đất theo quy định của Chính phủ.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất phi nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, khi Nhà nước thu hồi đất nếu đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường về đất theo thời hạn sử dụng đất còn lại.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang sử dụng đất phi nông nghiệp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, khi Nhà nước thu hồi đất thì được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất phi nông nghiệp, khi Nhà nước thu hồi đất mà có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường về đất theo quy định của Chính phủ.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_82"></a><a name="_Toc353192012"></a><a name="_Toc373262780"></a><a name="_Toc368432174"></a><a name="_Toc368431012"></a><a name="_Toc368430131"></a><a name="_Toc368429539"></a><a name="_Toc368428589"></a><a name="_Toc366230787"></a><a name="_Toc353530395"></a><a name="_Toc353529535"></a><a name="_Toc353268385"></a><a name="_Toc353202323"></a><a name="_Toc353198490"></a><strong>Điều 82. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường về đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc345666053"></a><a name="_Toc347232154"></a>Nhà nước thu hồi đất không bồi thường về đất trong các trường hợp sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">1. Các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 76 của Luật này;</p>
<p style="text-align: justify;">2. Đất được Nhà nước giao để quản lý;</p>
<p style="text-align: justify;">3. Đất thu hồi trong các trường hợp quy định tại Điều 64 và các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 65 của Luật này;</p>
<p style="text-align: justify;">4. Trường hợp không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_83"></a><a name="_Toc353192013"></a><a name="_Toc373262781"></a><a name="_Toc368432175"></a><a name="_Toc368431013"></a><a name="_Toc368430132"></a><a name="_Toc368429540"></a><a name="_Toc368428590"></a><a name="_Toc366230788"></a><a name="_Toc353530396"></a><a name="_Toc353529536"></a><a name="_Toc353268386"></a><a name="_Toc353202324"></a><a name="_Toc353198491"></a><strong>Điều 83. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc345666054"></a><a name="_Toc347232155"></a>1. Nguyên tắc hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất ngoài việc được bồi thường theo quy định của Luật này còn được Nhà nước xem xét hỗ trợ;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Việc hỗ trợ phải bảo đảm khách quan, công bằng, kịp thời, công khai và đúng quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Các khoản hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm đối với trường hợp thu hồi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp; thu hồi đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ của hộ gia đình, cá nhân mà phải di chuyển chỗ ở;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp thu hồi đất ở của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà phải di chuyển chỗ ở;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Hỗ trợ khác.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_84"></a><a name="_Toc344888728"></a><a name="_Toc373262782"></a><a name="_Toc368432176"></a><a name="_Toc368431014"></a><a name="_Toc368430133"></a><a name="_Toc368429541"></a><a name="_Toc368428591"></a><a name="_Toc366230789"></a><a name="_Toc353530397"></a><a name="_Toc353529537"></a><a name="_Toc353268387"></a><a name="_Toc353202325"></a><a name="_Toc353198492"></a><a name="_Toc353192014"></a><strong>Điều 84. <a name="_Toc355622481"></a>Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp mà không có đất nông nghiệp để bồi thường thì ngoài việc được bồi thường bằng tiền còn được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp người được hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm trong độ tuổi lao động có nhu cầu được đào tạo nghề thì được nhận vào các cơ sở đào tạo nghề; được tư vấn hỗ trợ tìm kiếm việc làm, vay vốn tín dụng ưu đãi để phát triển sản xuất, kinh doanh.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ mà nguồn thu nhập chính là từ hoạt động kinh doanh dịch vụ, khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì được vay vốn tín dụng ưu đãi để phát triển sản xuất, kinh doanh; trường hợp người có đất thu hồi còn trong độ tuổi lao động thì được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm kiếm việc làm.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức lập và thực hiện phương án đào tạo, chuyển đổi nghề, hỗ trợ tìm kiếm việc làm cho người có đất thu hồi là đất nông nghiệp, đất ở kết hợp kinh doanh dịch vụ. Phương án đào tạo, chuyển đổi nghề, hỗ trợ tìm kiếm việc làm được lập và phê duyệt đồng thời với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong quá trình lập phương án đào tạo, chuyển đổi nghề, hỗ trợ tìm kiếm việc làm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải tổ chức lấy ý kiến và có trách nhiệm tiếp thu, giải trình ý kiến của người có đất thu hồi.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_85"></a><a name="_Toc353192015"></a><a name="_Toc373262783"></a><a name="_Toc368432177"></a><a name="_Toc368431015"></a><a name="_Toc368430134"></a><a name="_Toc368429542"></a><a name="_Toc368428592"></a><a name="_Toc366230790"></a><a name="_Toc353530398"></a><a name="_Toc353529538"></a><a name="_Toc353268388"></a><a name="_Toc353202326"></a><a name="_Toc353198493"></a><strong>Điều 85. Lập và thực hiện dự án tái định cư</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc345666055"></a><a name="_Toc353530399"></a><a name="_Toc353529539"></a><a name="_Toc353268389"></a><a name="_Toc353202327"></a><a name="_Toc353198494"></a><a name="_Toc353192016"></a><a name="_Toc347232156"></a>1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm tổ chức lập và thực hiện dự án tái định cư trước khi thu hồi đất.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Khu tái định cư tập trung phải xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng, phù hợp với điều kiện, phong tục, tập quán của từng vùng, miền.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Việc thu hồi đất ở chỉ được thực hiện sau khi hoàn thành xây dựng nhà ở hoặc cơ sở hạ tầng của khu tái định cư.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Chính phủ quy định chi tiết điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_86"></a><a name="_Toc366230791"></a><a name="_Toc373262784"></a><a name="_Toc368432178"></a><a name="_Toc368431016"></a><a name="_Toc368430135"></a><a name="_Toc368429543"></a><a name="_Toc368428593"></a><strong>Điều 86. Bố trí tái định cư cho người có đất ở thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc345666056"></a><a name="_Toc347232157"></a>1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện giao trách nhiệm bố trí tái định cư phải thông báo cho người có đất ở thu hồi thuộc đối tượng phải di chuyển chỗ ở về dự kiến phương án bố trí tái định cư và niêm yết công khai ít nhất là 15 ngày tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi và tại nơi tái định cư trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án bố trí tái định cư.</p>
<p style="text-align: justify;">Nội dung thông báo gồm địa điểm, quy mô quỹ đất, quỹ nhà tái định cư, thiết kế, diện tích từng lô đất, căn hộ, giá đất, giá nhà tái định cư; dự kiến bố trí tái định cư cho người có đất thu hồi.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Người có đất thu hồi được bố trí tái định cư tại chỗ nếu tại khu vực thu hồi đất có dự án tái định cư hoặc có điều kiện bố trí tái định cư. Ưu tiên vị trí thuận lợi cho người có đất thu hồi sớm bàn giao mặt bằng, người có đất thu hồi là người có công với cách mạng.</p>
<p style="text-align: justify;">Phương án bố trí tái định cư đã được phê duyệt phải được công bố công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi và tại nơi tái định cư.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư, giá bán nhà ở tái định cư do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Trường hợp người có đất thu hồi được bố trí tái định cư mà tiền bồi thường, hỗ trợ không đủ để mua một suất tái định cư tối thiểu thì được Nhà nước hỗ trợ tiền đủ để mua một suất tái định cư tối thiểu.</p>
<p style="text-align: justify;">Chính phủ quy định cụ thể suất tái định cư tối thiểu cho phù hợp với điều kiện từng vùng, miền và địa phương.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_87"></a><a name="_Toc353192017"></a><a name="_Toc373262785"></a><a name="_Toc368432179"></a><a name="_Toc368431017"></a><a name="_Toc368430136"></a><a name="_Toc368429544"></a><a name="_Toc368428594"></a><a name="_Toc366230792"></a><a name="_Toc353530400"></a><a name="_Toc353529540"></a><a name="_Toc353268390"></a><a name="_Toc353202328"></a><a name="_Toc353198495"></a><strong>Điều 87. Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với các trường hợp đặc biệt</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Đối với dự án đầu tư do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư mà phải di chuyển cả cộng đồng dân cư, làm ảnh hưởng đến toàn bộ đời sống, kinh tế &#8211; xã hội, truyền thống văn hóa của cộng đồng, các dự án thu hồi đất liên quan đến nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì Thủ tướng Chính phủ quyết định khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Đối với dự án sử dụng vốn vay của các tổ chức quốc tế, nước ngoài mà Nhà nước Việt Nam có cam kết về khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì thực hiện theo khung chính sách đó.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Đối với trường hợp thu hồi quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 65 của Luật này thì người có đất thu hồi được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để ổn định đời sống, sản xuất theo quy định của Chính phủ.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="muc_3"></a><a name="_Toc345666057"></a><a name="_Toc373262786"></a><a name="_Toc368432180"></a><a name="_Toc368431018"></a><a name="_Toc368430137"></a><a name="_Toc368429545"></a><a name="_Toc368428595"></a><a name="_Toc366230793"></a><a name="_Toc353530401"></a><a name="_Toc353529541"></a><a name="_Toc353268391"></a><a name="_Toc353202329"></a><a name="_Toc353198496"></a><a name="_Toc353192018"></a><a name="_Toc347232158"></a><strong>MỤC 3. BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI VỀ TÀI SẢN, VỀ SẢN XUẤT, KINH DOANH</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_88"></a><a name="_Toc345666059"></a><a name="_Toc373262789"></a><a name="_Toc368432183"></a><a name="_Toc368431021"></a><a name="_Toc368430140"></a><a name="_Toc368429548"></a><a name="_Toc368428598"></a><a name="_Toc366230795"></a><a name="_Toc353530403"></a><a name="_Toc353529543"></a><a name="_Toc353268393"></a><a name="_Toc353202331"></a><a name="_Toc353198498"></a><a name="_Toc353192020"></a><a name="_Toc347232160"></a><strong>Điều 88. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại về tài sản, ngừng sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc345666060"></a><a name="_Toc353530404"></a><a name="_Toc353529544"></a><a name="_Toc353192021"></a><a name="_Toc347232161"></a>1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà chủ sở hữu tài sản hợp pháp gắn liền với đất bị thiệt hại về tài sản thì được bồi thường.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Khi Nhà nước thu hồi đất mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài phải ngừng sản xuất, kinh doanh mà có thiệt hại thì được bồi thường thiệt hại.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_89"></a><a name="_Toc366230796"></a><a name="_Toc373262790"></a><a name="_Toc368432184"></a><a name="_Toc368431022"></a><a name="_Toc368430141"></a><a name="_Toc368429549"></a><a name="_Toc368428599"></a><strong>Điều 89. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc345666061"></a><a name="_Toc347232162"></a>1. Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi Nhà nước thu hồi đất phải tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì chủ sở hữu nhà ở, công trình đó được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà ở, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp phần còn lại của nhà ở, công trình vẫn bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì bồi thường theo thiệt hại thực tế.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Đối với nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, khi Nhà nước thu hồi đất mà bị tháo dỡ toàn bộ hoặc một phần mà phần còn lại không bảo đảm tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì được bồi thường thiệt hại theo quy định của Chính phủ.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội gắn liền với đất đang sử dụng không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này thì mức bồi thường tính bằng giá trị xây dựng mới của công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương theo quy định của pháp luật chuyên ngành.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_90"></a><a name="_Toc353192022"></a><a name="_Toc373262791"></a><a name="_Toc368432185"></a><a name="_Toc368431023"></a><a name="_Toc368430142"></a><a name="_Toc368429550"></a><a name="_Toc368428600"></a><a name="_Toc366230797"></a><a name="_Toc353530405"></a><a name="_Toc353529545"></a><a name="_Toc353268394"></a><a name="_Toc353202332"></a><a name="_Toc353198499"></a><strong>Điều 90. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc345666062"></a><a name="_Toc347232163"></a>1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với cây trồng thì việc bồi thường thực hiện theo quy định sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Đối với cây hàng năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị sản lượng của vụ thu hoạch. Giá trị sản lượng của vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 03 năm trước liền kề của cây trồng chính tại địa phương và giá trung bình tại thời điểm thu hồi đất;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Đối với cây lâu năm, mức bồi thường được tính bằng giá trị hiện có của vườn cây theo giá ở địa phương tại thời điểm thu hồi đất mà không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Đối với cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trồng, quản lý, chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Khi Nhà nước thu hồi đất mà gây thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản thì việc bồi thường thực hiện theo quy định sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất đã đến thời kỳ thu hoạch thì không phải bồi thường;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Đối với vật nuôi là thủy sản mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm; trường hợp có thể di chuyển được thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra; mức bồi thường cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_91"></a><a name="_Toc353192023"></a><a name="_Toc373262792"></a><a name="_Toc368432186"></a><a name="_Toc368431024"></a><a name="_Toc368430143"></a><a name="_Toc368429551"></a><a name="_Toc368428601"></a><a name="_Toc366230798"></a><a name="_Toc353530406"></a><a name="_Toc353529546"></a><a name="_Toc353268395"></a><a name="_Toc353202333"></a><a name="_Toc353198500"></a><strong>Điều 91. Bồi thường chi phí di chuyển khi Nhà nước thu hồi đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc345666063"></a><a name="_Toc347232164"></a>1. Khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản thì được Nhà nước bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt; trường hợp phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất còn được bồi thường đối với thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức bồi thường tại khoản 1 Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_92"></a><a name="_Toc345666064"></a><a name="_Toc373262793"></a><a name="_Toc368432187"></a><a name="_Toc368431025"></a><a name="_Toc368430144"></a><a name="_Toc368429552"></a><a name="_Toc368428602"></a><a name="_Toc366230800"></a><a name="_Toc353530408"></a><a name="_Toc353529548"></a><a name="_Toc353268397"></a><a name="_Toc353202335"></a><a name="_Toc353198502"></a><a name="_Toc353192025"></a><a name="_Toc347232165"></a><strong>Điều 92. Trường hợp Nhà nước thu hồi đất không được bồi thường tài sản gắn liền với đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc353192026"></a><a name="_Toc353530409"></a><a name="_Toc353529549"></a><a name="_Toc353268398"></a><a name="_Toc353202336"></a><a name="_Toc353198503"></a>1. Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp thu hồi đất quy định tại các điểm a, b, d, đ, e, i khoản 1 Điều 64 và điểm b, d khoản 1 Điều 65 của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Tài sản gắn liền với đất được tạo lập trái quy định của pháp luật hoặc tạo lập từ sau khi có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và công trình xây dựng khác không còn sử dụng.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_93"></a><a name="_Toc366230801"></a><a name="_Toc373262794"></a><a name="_Toc368432188"></a><a name="_Toc368431026"></a><a name="_Toc368430145"></a><a name="_Toc368429553"></a><a name="_Toc368428603"></a><strong>Điều 93. Chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có hiệu lực thi hành, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường phải chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Trường hợp cơ quan, tổ chức có trách nhiệm bồi thường chậm chi trả thì khi thanh toán tiền bồi thường, hỗ trợ cho người có đất thu hồi, ngoài tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì người có đất thu hồi còn được thanh toán thêm một khoản tiền bằng mức tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế tính trên số tiền chậm trả và thời gian chậm trả.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Trường hợp người có đất thu hồi không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì tiền bồi thường, hỗ trợ được gửi vào tài khoản tạm giữ của Kho bạc nhà nước.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Người sử dụng đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật thì phải trừ đi khoản tiền chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền được bồi thường để hoàn trả ngân sách nhà nước.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_94"></a><a name="_Toc353192024"></a><a name="_Toc373262795"></a><a name="_Toc368432189"></a><a name="_Toc368431027"></a><a name="_Toc368430146"></a><a name="_Toc368429554"></a><a name="_Toc368428604"></a><a name="_Toc366230799"></a><a name="_Toc353530407"></a><a name="_Toc353529547"></a><a name="_Toc353268396"></a><a name="_Toc353202334"></a><a name="_Toc353198501"></a><strong>Điều 94. Bồi thường thiệt hại đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình có hành lang bảo vệ an toàn</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Khi Nhà nước xây dựng công trình công cộng, quốc phòng, an ninh có hành lang bảo vệ an toàn mà không thu hồi đất nằm trong phạm vi hành lang an toàn thì người sử dụng đất được bồi thường thiệt hại do hạn chế khả năng sử dụng đất, thiệt hại tài sản gắn liền với đất theo quy định của Chính phủ.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="chuong_7"></a><a name="_Toc330459761"></a><a name="_Toc373262796"></a><a name="_Toc368432190"></a><a name="_Toc368431028"></a><a name="_Toc368430147"></a><a name="_Toc368429555"></a><a name="_Toc368428605"></a><a name="_Toc366230802"></a><a name="_Toc353530410"></a><a name="_Toc353529550"></a><a name="_Toc353268399"></a><a name="_Toc353202337"></a><a name="_Toc353198504"></a><a name="_Toc353192027"></a><a name="_Toc347232166"></a><a name="_Toc345666065"></a><a name="_Toc343940446"></a><a name="_Toc343939929"></a><a name="_Toc343855039"></a><strong>Chương 7.</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><a name="chuong_7_name"></a><a name="_Toc373262797"></a><a name="_Toc368432191"></a><a name="_Toc368431029"></a><a name="_Toc368430148"></a><a name="_Toc368429556"></a><a name="_Toc368428606"></a><a name="_Toc366230803"></a><a name="_Toc353530411"></a><a name="_Toc353529551"></a><a name="_Toc353268400"></a><a name="_Toc353202338"></a><a name="_Toc353198505"></a><a name="_Toc353192028"></a><a name="_Toc347232167"></a><a name="_Toc345666066"></a><a name="_Toc343940447"></a><a name="_Toc343939930"></a><a name="_Toc343855040"></a><strong>ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="muc_1_3"></a><a name="_Toc330459763"></a><a name="_Toc373262798"></a><a name="_Toc368432192"></a><a name="_Toc368431030"></a><a name="_Toc368430149"></a><a name="_Toc368429557"></a><a name="_Toc368428607"></a><a name="_Toc366230804"></a><a name="_Toc353530412"></a><a name="_Toc353529552"></a><a name="_Toc353268401"></a><a name="_Toc353202339"></a><a name="_Toc353198506"></a><a name="_Toc353192029"></a><a name="_Toc347232168"></a><a name="_Toc345666067"></a><a name="_Toc343940450"></a><a name="_Toc343939933"></a><a name="_Toc343855043"></a><strong>MỤC 1. ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_95"></a><a name="_Toc343855045"></a><a name="_Toc330459765"></a><a name="_Toc373262800"></a><a name="_Toc368432194"></a><a name="_Toc368431032"></a><a name="_Toc368430151"></a><a name="_Toc368429559"></a><a name="_Toc368428609"></a><a name="_Toc366230806"></a><a name="_Toc353530414"></a><a name="_Toc353529554"></a><a name="_Toc353268403"></a><a name="_Toc353202341"></a><a name="_Toc353198508"></a><a name="_Toc353192031"></a><a name="_Toc347232170"></a><a name="_Toc345666069"></a><a name="_Toc343940452"></a><a name="_Toc343939935"></a><strong>Điều 95. Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc343855047"></a><a name="_Toc353202342"></a><a name="_Toc353198509"></a><a name="_Toc353192032"></a><a name="_Toc347232171"></a><a name="_Toc345666070"></a><a name="_Toc343940454"></a><a name="_Toc343939937"></a>1. Đăng ký đất đai là bắt buộc đối với người sử dụng đất và người được giao đất để quản lý; đăng ký quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thực hiện theo yêu cầu của chủ sở hữu.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất gồm đăng ký lần đầu và đăng ký biến động, được thực hiện tại tổ chức đăng ký đất đai thuộc cơ quan quản lý đất đai, bằng hình thức đăng ký trên giấy hoặc đăng ký điện tử và có giá trị pháp lý như nhau.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Đăng ký lần đầu được thực hiện trong các trường hợp sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Thửa đất được giao, cho thuê để sử dụng;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Thửa đất đang sử dụng mà chưa đăng ký;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Thửa đất được giao để quản lý mà chưa đăng ký;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chưa đăng ký.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Có thay đổi về hình dạng, kích thước, diện tích, số hiệu, địa chỉ thửa đất;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Có thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Chuyển mục đích sử dụng đất;</p>
<p style="text-align: justify;">e) Có thay đổi thời hạn sử dụng đất;</p>
<p style="text-align: justify;">g) Chuyển từ hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm sang hình thức thuê đất thu tiền một lần cho cả thời gian thuê; từ hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang hình thức thuê đất; từ thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">h) Chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của vợ hoặc của chồng thành quyền sử dụng đất chung, quyền sở hữu tài sản chung của vợ và chồng;</p>
<p style="text-align: justify;">i) Chia tách quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của tổ chức hoặc của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất;</p>
<p style="text-align: justify;">k) Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật;</p>
<p style="text-align: justify;">l) Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề;</p>
<p style="text-align: justify;">m) Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã kê khai đăng ký được ghi vào Sổ địa chính, được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nếu có nhu cầu và có đủ điều kiện theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; trường hợp đăng ký biến động đất đai thì người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc chứng nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp đăng ký lần đầu mà không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì người đang sử dụng đất được tạm thời sử dụng đất cho đến khi Nhà nước có quyết định xử lý theo quy định của Chính phủ.</p>
<p style="text-align: justify;">6. Các trường hợp đăng ký biến động quy định tại các điểm a, b, h, i, k và l khoản 4 Điều này thì trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày có biến động, người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động; trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất thì thời hạn đăng ký biến động được tính từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế.</p>
<p style="text-align: justify;">7. Việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào Sổ địa chính.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_96"></a><a name="_Toc353268404"></a><a name="_Toc373262801"></a><a name="_Toc368432195"></a><a name="_Toc368431033"></a><a name="_Toc368430152"></a><a name="_Toc368429560"></a><a name="_Toc368428610"></a><a name="_Toc366230807"></a><a name="_Toc353530415"></a><a name="_Toc353529555"></a><strong>Điều 96. Hồ sơ địa chính</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc330459768"></a>1. Hồ sơ địa chính bao gồm các tài liệu dạng giấy hoặc dạng số thể hiện thông tin chi tiết về từng thửa đất, người được giao quản lý đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, các quyền và thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính và việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính; lộ trình chuyển đổi hồ sơ địa chính dạng giấy sang hồ sơ địa chính dạng số.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="muc_2_3"></a><a name="_Toc345666071"></a><a name="_Toc343940455"></a><a name="_Toc343939938"></a><a name="_Toc343855048"></a><a name="_Toc373262802"></a><a name="_Toc368432196"></a><a name="_Toc368431034"></a><a name="_Toc368430153"></a><a name="_Toc368429561"></a><a name="_Toc368428611"></a><a name="_Toc366230808"></a><a name="_Toc353530416"></a><a name="_Toc353529556"></a><a name="_Toc353268405"></a><a name="_Toc353202343"></a><a name="_Toc353198510"></a><a name="_Toc353192033"></a><a name="_Toc347232172"></a><strong>MỤC 2. CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_97"></a><a name="_Toc345666073"></a><a name="_Toc373262805"></a><a name="_Toc368432199"></a><a name="_Toc368431037"></a><a name="_Toc368430156"></a><a name="_Toc368429564"></a><a name="_Toc368428614"></a><a name="_Toc366230811"></a><a name="_Toc353530419"></a><a name="_Toc353529559"></a><a name="_Toc353268408"></a><a name="_Toc353202346"></a><a name="_Toc353198513"></a><a name="_Toc353192036"></a><a name="_Toc347232175"></a><strong>Điều 97. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc347232176"></a><a name="_Toc345666074"></a>1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo một loại mẫu thống nhất trong cả nước.</p>
<p style="text-align: justify;">Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 vẫn có giá trị pháp lý và không phải đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp người đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 có nhu cầu cấp đổi thì được đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_98"></a><a name="_Toc373262806"></a><a name="_Toc368432201"></a><a name="_Toc368431039"></a><a name="_Toc368430158"></a><a name="_Toc368429566"></a><a name="_Toc368428616"></a><a name="_Toc366230813"></a><a name="_Toc353530421"></a><a name="_Toc353529561"></a><a name="_Toc353268410"></a><a name="_Toc353202348"></a><a name="_Toc353198515"></a><a name="_Toc353192038"></a><a name="_Toc345666075"></a><a name="_Toc347232177"></a><strong>Điều 98. Nguyên tắc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất. Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chung cho các thửa đất đó.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Thửa đất có nhiều người chung quyền sử dụng đất, nhiều người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao cho người đại diện.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn, được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số liệu ghi trên giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này hoặc Giấy chứng nhận đã cấp mà ranh giới thửa đất đang sử dụng không thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất, không có tranh chấp với những người sử dụng đất liền kề thì khi cấp hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất diện tích đất được xác định theo số liệu đo đạc thực tế. Người sử dụng đất không phải nộp tiền sử dụng đất đối với phần diện tích chênh lệch nhiều hơn nếu có.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp đo đạc lại mà ranh giới thửa đất có thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có giấy tờ về quyền sử dụng đất và diện tích đất đo đạc thực tế nhiều hơn diện tích ghi trên giấy tờ về quyền sử dụng đất thì phần diện tích chênh lệch nhiều hơn (nếu có) được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Điều 99 của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc373262807"></a><a name="dieu_99"></a><strong>Điều </strong><strong>99. Trường hợp sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc345666076"></a><a name="_Toc347232178"></a>1. Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;</p>
<p style="text-align: justify;">e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;</p>
<p style="text-align: justify;">g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;</p>
<p style="text-align: justify;">h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;</p>
<p style="text-align: justify;">i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;</p>
<p style="text-align: justify;">k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_100"></a><a name="_Toc353192039"></a><a name="_Toc373262808"></a><a name="_Toc368432202"></a><a name="_Toc368431040"></a><a name="_Toc368430159"></a><a name="_Toc368429567"></a><a name="_Toc368428617"></a><a name="_Toc366230814"></a><a name="_Toc353530422"></a><a name="_Toc353529562"></a><a name="_Toc353268411"></a><a name="_Toc353202349"></a><a name="_Toc353198516"></a><strong>Điều 100. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc345666077"></a><a name="_Toc347232179"></a>1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;</p>
<p style="text-align: justify;">e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;</p>
<p style="text-align: justify;">g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_101"></a><a name="_Toc353192040"></a><a name="_Toc373262809"></a><a name="_Toc368432203"></a><a name="_Toc368431041"></a><a name="_Toc368430160"></a><a name="_Toc368429568"></a><a name="_Toc368428618"></a><a name="_Toc366230815"></a><a name="_Toc353530423"></a><a name="_Toc353529563"></a><a name="_Toc353268412"></a><a name="_Toc353202350"></a><a name="_Toc353198517"></a><strong>Điều 101. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc345666078"></a><a name="_Toc353530424"></a><a name="_Toc353529564"></a><a name="_Toc353268413"></a><a name="_Toc353202351"></a><a name="_Toc353198518"></a><a name="_Toc353192041"></a><a name="_Toc347232180"></a>1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_102"></a><a name="_Toc366230816"></a><a name="_Toc373262810"></a><a name="_Toc368432204"></a><a name="_Toc368431042"></a><a name="_Toc368430161"></a><a name="_Toc368429569"></a><a name="_Toc368428619"></a><strong>Điều 102. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc345666079"></a><a name="_Toc347232181"></a>1. Tổ chức đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tích đất sử dụng đúng mục đích.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Phần diện tích đất mà tổ chức đang sử dụng nhưng không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được giải quyết như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Nhà nước thu hồi phần diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúng mục đích, cho mượn, cho thuê trái pháp luật, diện tích đất để bị lấn, bị chiếm;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Tổ chức phải bàn giao phần diện tích đã sử dụng làm đất ở cho Ủy ban nhân dân cấp huyện để quản lý; trường hợp đất ở phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì người sử dụng đất ở được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp doanh nghiệp nhà nước sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối đã được Nhà nước giao đất mà doanh nghiệp đó cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng một phần quỹ đất làm đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì phải lập phương án bố trí lại diện tích đất ở thành khu dân cư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất phê duyệt trước khi bàn giao cho địa phương quản lý.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Đối với tổ chức đang sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước cho thuê đất quy định tại Điều 56 của Luật này thì cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh làm thủ tục ký hợp đồng thuê đất trước khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi có đủ các điều kiện sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Được Nhà nước cho phép hoạt động;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Không có tranh chấp;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Không phải là đất nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho sau ngày 01 tháng 7 năm 2004.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_103"></a><a name="_Toc353192042"></a><a name="_Toc373262811"></a><a name="_Toc368432205"></a><a name="_Toc368431043"></a><a name="_Toc368430162"></a><a name="_Toc368429570"></a><a name="_Toc368428620"></a><a name="_Toc366230817"></a><a name="_Toc353530425"></a><a name="_Toc353529565"></a><a name="_Toc353268414"></a><a name="_Toc353202352"></a><a name="_Toc353198519"></a><strong>Điều 103. Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có vườn, ao</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc347232182"></a><a name="_Toc345666080"></a>1. Đất vườn, ao của hộ gia đình, cá nhân được xác định là đất ở phải trong cùng một thửa đất đang có nhà ở.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật này thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật này chưa xác định rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được công nhận không phải nộp tiền sử dụng đất được xác định bằng không quá 05 lần hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 2 Điều 143 và khoản 4 Điều 144 của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật này mà trong giấy tờ đó ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định theo giấy tờ đó.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật này mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào điều kiện, tập quán tại địa phương quy định hạn mức công nhận đất ở cho mỗi hộ gia đình phù hợp với tập quán ở địa phương theo số lượng nhân khẩu trong hộ gia đình;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở tại địa phương;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở tại địa phương thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật này mà đất đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì diện tích đất ở được xác định theo mức quy định tại khoản 4 Điều này; trường hợp đất đã sử dụng ổn định kể từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì diện tích đất ở được xác định theo mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 143 và khoản 4 Điều 144 của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">6. Phần diện tích đất vườn, ao còn lại sau khi đã xác định diện tích đất ở theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 của Điều này thì được xác định sử dụng vào mục đích hiện trạng đang sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_104"></a><a name="_Toc353192043"></a><a name="_Toc373262812"></a><a name="_Toc368432206"></a><a name="_Toc368431044"></a><a name="_Toc368430163"></a><a name="_Toc368429571"></a><a name="_Toc368428621"></a><a name="_Toc366230818"></a><a name="_Toc353530426"></a><a name="_Toc353529566"></a><a name="_Toc353268415"></a><a name="_Toc353202353"></a><a name="_Toc353198520"></a><strong>Điều 104. Cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản gắn liền với đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc347232183"></a><a name="_Toc345666081"></a>1. Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất bao gồm nhà ở, công trình xây dựng khác, rừng sản xuất là rừng trồng và cây lâu năm có tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với tài sản gắn liền với đất thực hiện theo quy định của Chính phủ.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_105"></a><a name="_Toc353192044"></a><a name="_Toc373262813"></a><a name="_Toc368432207"></a><a name="_Toc368431045"></a><a name="_Toc368430164"></a><a name="_Toc368429572"></a><a name="_Toc368428622"></a><a name="_Toc366230819"></a><a name="_Toc353530427"></a><a name="_Toc353529567"></a><a name="_Toc353268416"></a><a name="_Toc353202354"></a><a name="_Toc353198521"></a><strong>Điều 105. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.</p>
<p style="text-align: justify;">Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_106"></a><a name="_Toc366230820"></a><a name="_Toc373262814"></a><a name="_Toc368432208"></a><a name="_Toc368431046"></a><a name="_Toc368430165"></a><a name="_Toc368429573"></a><a name="_Toc368428623"></a><strong>Điều 106. Đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm đính chính Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót trong các trường hợp sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Có sai sót thông tin về tên gọi, giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân, địa chỉ của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất so với giấy tờ pháp nhân hoặc nhân thân tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận của người đó;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Có sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với hồ sơ kê khai đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất đã được cơ quan đăng ký đất đai kiểm tra xác nhận.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp trong các trường hợp sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Nhà nước thu hồi toàn bộ diện tích đất trên Giấy chứng nhận đã cấp;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Giấy chứng nhận đã cấp không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng sử dụng đất, không đúng diện tích đất, không đủ điều kiện được cấp, không đúng mục đích sử dụng đất hoặc thời hạn sử dụng đất hoặc nguồn gốc sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai, trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận đó đã thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Việc thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều này do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 105 của Luật này quyết định sau khi đã có kết luận của cơ quan thanh tra cùng cấp, văn bản có hiệu lực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="chuong_8"></a><a name="_Toc345666082"></a><a name="_Toc343940470"></a><a name="_Toc343939953"></a><a name="_Toc343855062"></a><a name="_Toc330459777"></a><a name="_Toc373262815"></a><a name="_Toc368432209"></a><a name="_Toc368431047"></a><a name="_Toc368430166"></a><a name="_Toc368429574"></a><a name="_Toc368428624"></a><a name="_Toc366230821"></a><a name="_Toc353530428"></a><a name="_Toc353529568"></a><a name="_Toc353268417"></a><a name="_Toc353202355"></a><a name="_Toc353198522"></a><a name="_Toc353192045"></a><a name="_Toc347232184"></a><strong>Chương 8.</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><a name="chuong_8_name"></a><a name="_Toc373262816"></a><a name="_Toc368429575"></a><a name="_Toc366230822"></a><a name="_Toc353530429"></a><a name="_Toc353529569"></a><a name="_Toc353268418"></a><a name="_Toc353202356"></a><a name="_Toc353198523"></a><a name="_Toc353192046"></a><a name="_Toc347232185"></a><strong>TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI, GIÁ ĐẤT VÀ ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="muc_1_4"></a><a name="_Toc345666084"></a><a name="_Toc373262818"></a><a name="_Toc368432210"></a><a name="_Toc368431048"></a><a name="_Toc368430167"></a><a name="_Toc368429577"></a><a name="_Toc368428625"></a><a name="_Toc366230824"></a><a name="_Toc353530430"></a><a name="_Toc353529570"></a><a name="_Toc353268419"></a><a name="_Toc353202357"></a><a name="_Toc353198524"></a><a name="_Toc353192047"></a><a name="_Toc347232186"></a><strong>MỤC 1. TÀI CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_107"></a><a name="_Toc345666086"></a><a name="_Toc373262820"></a><a name="_Toc368432212"></a><a name="_Toc368431050"></a><a name="_Toc368430169"></a><a name="_Toc368429579"></a><a name="_Toc368428627"></a><a name="_Toc366230826"></a><a name="_Toc353530432"></a><a name="_Toc353529572"></a><a name="_Toc353268421"></a><a name="_Toc353202359"></a><a name="_Toc353198526"></a><a name="_Toc353192049"></a><a name="_Toc347232188"></a><strong>Điều 107. Các khoản thu tài chính từ đất đai</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc345666087"></a><a name="_Toc347232189"></a>1. Các khoản thu tài chính từ đất đai bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Tiền thuê đất khi được Nhà nước cho thuê;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Thuế sử dụng đất;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Tiền thu từ việc xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai;</p>
<p style="text-align: justify;">e) Tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;</p>
<p style="text-align: justify;">g) Phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Chính phủ quy định chi tiết việc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai, tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_108"></a><a name="_Toc353192050"></a><a name="_Toc373262821"></a><a name="_Toc368432213"></a><a name="_Toc368431051"></a><a name="_Toc368430170"></a><a name="_Toc368429580"></a><a name="_Toc368428628"></a><a name="_Toc366230827"></a><a name="_Toc353530433"></a><a name="_Toc353529573"></a><a name="_Toc353268422"></a><a name="_Toc353202360"></a><a name="_Toc353198527"></a><strong>Điều 108. Căn cứ, thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc345666088"></a><a name="_Toc347232190"></a>1. Căn cứ tính tiền sử dụng đất:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Diện tích đất được giao, được chuyển mục đích sử dụng, được công nhận quyền sử dụng đất;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Mục đích sử dụng đất;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Giá đất theo quy định tại Điều 114 của Luật này; trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì giá đất là giá trúng đấu giá.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Căn cứ tính tiền cho thuê đất:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Diện tích đất cho thuê;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Thời hạn cho thuê đất;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Đơn giá thuê đất; trường hợp đấu giá quyền thuê đất thì giá đất thuê là đơn giá trúng đấu giá;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Hình thức Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Thời điểm tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất là thời điểm Nhà nước quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_109"></a><a name="_Toc353198528"></a><a name="_Toc373262822"></a><a name="_Toc368432214"></a><a name="_Toc368431052"></a><a name="_Toc368430171"></a><a name="_Toc368429581"></a><a name="_Toc368428629"></a><a name="_Toc366230828"></a><a name="_Toc353530434"></a><a name="_Toc353529574"></a><a name="_Toc353268423"></a><a name="_Toc353202361"></a><strong>Điều 109. <a name="_Toc353192051"></a>Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc345666089"></a><a name="_Toc347232191"></a>1. Khi chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các điểm d, đ, e và g khoản 1 Điều 57 của Luật này thì người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trả một lần cho cả thời gian thuê bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất và tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng đất;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Nộp tiền thuê đất hàng năm theo loại đất sau khi chuyển mục đích sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Khi được gia hạn sử dụng đất mà người sử dụng đất thuộc đối tượng phải trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với thời gian được gia hạn.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_110"></a><a name="_Toc353192052"></a><a name="_Toc373262823"></a><a name="_Toc368432215"></a><a name="_Toc368431053"></a><a name="_Toc368430172"></a><a name="_Toc368429582"></a><a name="_Toc368428630"></a><a name="_Toc366230829"></a><a name="_Toc353530435"></a><a name="_Toc353529575"></a><a name="_Toc353268424"></a><a name="_Toc353202362"></a><a name="_Toc353198529"></a><strong>Điều 110. Miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc344997237"></a><a name="_Toc353530436"></a><a name="_Toc353529576"></a><a name="_Toc353268425"></a><a name="_Toc353202363"></a><a name="_Toc353198530"></a><a name="_Toc353192053"></a><a name="_Toc347232192"></a><a name="_Toc345666090"></a>1. Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được thực hiện trong các trường hợp sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, trừ dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Sử dụng đất để thực hiện chính sách nhà ở, đất ở đối với người có công với cách mạng, hộ gia đình nghèo; hộ gia đình, cá nhân là dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, hải đảo; sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở; đất ở cho người phải di dời khi Nhà nước thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa tính mạng con người;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Sử dụng đất sản xuất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân là dân tộc thiểu số;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp của các tổ chức sự nghiệp công lập;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Đất xây dựng kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay; đất xây dựng cơ sở, công trình cung cấp dịch vụ hàng không;</p>
<p style="text-align: justify;">e) Sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở, sân phơi, nhà kho; xây dựng các cơ sở dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối đối với hợp tác xã nông nghiệp;</p>
<p style="text-align: justify;">g) Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_111"></a><a name="_Toc366230830"></a><a name="_Toc373262824"></a><a name="_Toc368432216"></a><a name="_Toc368431054"></a><a name="_Toc368430173"></a><a name="_Toc368429583"></a><a name="_Toc368428631"></a><strong>Điều 111. Quỹ phát triển đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Quỹ phát triển đất của địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành lập hoặc ủy thác cho Quỹ đầu tư phát triển, quỹ tài chính khác của địa phương để ứng vốn cho việc bồi thường, giải phóng mặt bằng và tạo quỹ đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Nguồn tài chính của Quỹ phát triển đất được phân bổ từ ngân sách nhà nước và huy động các nguồn khác theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="muc_2_4"></a><a name="_Toc345666091"></a><a name="_Toc373262825"></a><a name="_Toc368432217"></a><a name="_Toc368431055"></a><a name="_Toc368430174"></a><a name="_Toc368429584"></a><a name="_Toc368428632"></a><a name="_Toc366230831"></a><a name="_Toc353530437"></a><a name="_Toc353529577"></a><a name="_Toc353268426"></a><a name="_Toc353202364"></a><a name="_Toc353198531"></a><a name="_Toc353192054"></a><a name="_Toc347232193"></a><strong>MỤC 2. GIÁ ĐẤT</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_112"></a><a name="_Toc345666093"></a><a name="_Toc373262827"></a><a name="_Toc368432219"></a><a name="_Toc368431057"></a><a name="_Toc368430176"></a><a name="_Toc368429586"></a><a name="_Toc368428634"></a><a name="_Toc366230833"></a><a name="_Toc353530439"></a><a name="_Toc353529579"></a><a name="_Toc353268428"></a><a name="_Toc353202366"></a><a name="_Toc353198533"></a><a name="_Toc353192056"></a><a name="_Toc347232195"></a><strong>Điều 112. Nguyên tắc, phương pháp định giá đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc345666094"></a><a name="_Toc347232196"></a>1. Việc định giá đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Theo mục đích sử dụng đất hợp pháp tại thời điểm định giá;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Theo thời hạn sử dụng đất;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Phù hợp với giá đất phổ biến trên thị trường của loại đất có cùng mục đích sử dụng đã chuyển nhượng, giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất đối với những nơi có đấu giá quyền sử dụng đất hoặc thu nhập từ việc sử dụng đất;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Cùng một thời điểm, các thửa đất liền kề nhau có cùng mục đích sử dụng, khả năng sinh lợi, thu nhập từ việc sử dụng đất tương tự như nhau thì có mức giá như nhau.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Chính phủ quy định phương pháp định giá đất.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_113"></a><a name="_Toc353192057"></a><a name="_Toc373262828"></a><a name="_Toc368432220"></a><a name="_Toc368431058"></a><a name="_Toc368430177"></a><a name="_Toc368429587"></a><a name="_Toc368428635"></a><a name="_Toc366230834"></a><a name="_Toc353530440"></a><a name="_Toc353529580"></a><strong>Điều 113. Khung giá đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Chính phủ ban hành khung giá đất định kỳ 05 năm một lần đối với từng loại đất, theo từng vùng. Trong thời gian thực hiện khung giá đất mà giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá tối thiểu trong khung giá đất thì Chính phủ điều chỉnh khung giá đất cho phù hợp.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_114"></a><a name="_Toc353192058"></a><a name="_Toc373262829"></a><a name="_Toc368432221"></a><a name="_Toc368431059"></a><a name="_Toc368430178"></a><a name="_Toc368429588"></a><a name="_Toc368428636"></a><a name="_Toc366230835"></a><a name="_Toc353530441"></a><a name="_Toc353529581"></a><a name="_Toc353268429"></a><a name="_Toc353202367"></a><a name="_Toc353198534"></a><strong>Điều 114. Bảng giá đất và giá đất cụ thể</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc345666096"></a><a name="_Toc353530442"></a><a name="_Toc353529582"></a><a name="_Toc353268430"></a><a name="_Toc353202368"></a><a name="_Toc353198535"></a><a name="_Toc353192059"></a><a name="_Toc347232198"></a>1. Căn cứ nguyên tắc, phương pháp định giá đất và khung giá đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng và trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua bảng giá đất trước khi ban hành. Bảng giá đất được xây dựng định kỳ 05 năm một lần và công bố công khai vào ngày 01 tháng 01 của năm đầu kỳ.</p>
<p style="text-align: justify;">Trong thời gian thực hiện bảng giá đất, khi Chính phủ điều chỉnh khung giá đất hoặc giá đất phổ biến trên thị trường có biến động thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh bảng giá đất cho phù hợp.</p>
<p style="text-align: justify;">Trước khi trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua bảng giá đất ít nhất 60 ngày, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi dự thảo bảng giá đất đến cơ quan có chức năng xây dựng khung giá đất xem xét, trường hợp có chênh lệch lớn về giá đất giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Bảng giá đất được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Tính thuế sử dụng đất;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;</p>
<p style="text-align: justify;">e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giá đất cụ thể. Cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức việc xác định giá đất cụ thể. Trong quá trình thực hiện, cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh được thuê tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất để tư vấn xác định giá đất cụ thể.</p>
<p style="text-align: justify;">Việc xác định giá đất cụ thể phải dựa trên cơ sở điều tra, thu thập thông tin về thửa đất, giá đất thị trường và thông tin về giá đất trong cơ sở dữ liệu đất đai; áp dụng phương pháp định giá đất phù hợp. Căn cứ kết quả tư vấn xác định giá đất, cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh trình Hội đồng thẩm định giá đất xem xét trước khi trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định.</p>
<p style="text-align: justify;">Hội đồng thẩm định giá đất gồm Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Chủ tịch và đại diện của cơ quan, tổ chức có liên quan, tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Giá đất cụ thể được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích vượt hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân. Tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức mà phải nộp tiền sử dụng đất;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Tính tiền thuê đất đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước mà doanh nghiệp cổ phần sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; tính tiền thuê đất đối với trường hợp doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_115"></a><a name="_Toc366230836"></a><a name="_Toc373262830"></a><a name="_Toc368432222"></a><a name="_Toc368431060"></a><a name="_Toc368430179"></a><a name="_Toc368429589"></a><a name="_Toc368428637"></a><strong>Điều 115. Tư vấn xác định giá đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc345666097"></a><a name="_Toc347232199"></a>1. Tư vấn xác định giá đất được thực hiện trong các trường hợp sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Khi xây dựng, điều chỉnh khung giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất và định giá đất cụ thể mà cơ quan nhà nước có thẩm quyền có yêu cầu;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Khi giải quyết khiếu nại về giá đất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, các bên có liên quan;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Khi thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến giá đất cụ thể mà các bên có yêu cầu.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Điều kiện hoạt động của tư vấn xác định giá đất, hành nghề tư vấn xác định giá đất thực hiện theo quy định của Chính phủ.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Việc xác định giá đất của tư vấn xác định giá đất phải độc lập, khách quan, trung thực và tuân theo nguyên tắc, phương pháp định giá đất quy định tại Điều 112 của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Giá đất do tư vấn xác định là một trong các căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định, quyết định giá đất.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_116"></a><a name="_Toc353192060"></a><a name="_Toc373262831"></a><a name="_Toc368432223"></a><a name="_Toc368431061"></a><a name="_Toc368430180"></a><a name="_Toc368429590"></a><a name="_Toc368428638"></a><a name="_Toc366230837"></a><a name="_Toc353530443"></a><a name="_Toc353529583"></a><a name="_Toc353268431"></a><a name="_Toc353202369"></a><a name="_Toc353198536"></a><strong>Điều 116. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Quyền của tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Thực hiện tư vấn xác định giá đất theo quy định của Luật này, Luật giá và quy định khác của pháp luật có liên quan;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Yêu cầu bên thuê tư vấn cung cấp thông tin, tài liệu có liên quan đến việc tư vấn xác định giá đất; được nhận tiền dịch vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Đơn phương chấm dứt hoặc hủy bỏ hợp đồng tư vấn xác định giá đất khi bên thuê tư vấn vi phạm điều kiện do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng hoặc theo quy định của pháp luật;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Nghĩa vụ của tổ chức có chức năng tư vấn xác định giá đất:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, khách quan của kết quả tư vấn giá đất;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Thực hiện thỏa thuận theo hợp đồng tư vấn xác định giá đất với bên thuê tư vấn;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tổ chức, kết quả hoạt động tư vấn xác định giá đất định kỳ hàng năm hoặc trong trường hợp đột xuất;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Thực hiện nghĩa vụ về thuế và các nghĩa vụ tài chính khác có liên quan theo quy định của pháp luật;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Đăng ký danh sách định giá viên và việc thay đổi, bổ sung danh sách định giá viên với cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi tổ chức tư vấn xác định giá đất đặt trụ sở chính;</p>
<p style="text-align: justify;">e) Lưu trữ hồ sơ, tài liệu về kết quả tư vấn xác định giá đất;</p>
<p style="text-align: justify;">g) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="muc_3_1"></a><a name="_Toc345666098"></a><a name="_Toc368429591"></a><a name="_Toc366230838"></a><a name="_Toc353530444"></a><a name="_Toc353529584"></a><a name="_Toc353268432"></a><a name="_Toc353198537"></a><a name="_Toc353192061"></a><a name="_Toc347232200"></a><strong>MỤC 3. ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_117"></a><a name="_Toc345666100"></a><a name="_Toc373262832"></a><a name="_Toc368432224"></a><a name="_Toc368431062"></a><a name="_Toc368430181"></a><a name="_Toc368429593"></a><a name="_Toc368428639"></a><a name="_Toc366230840"></a><a name="_Toc353530446"></a><a name="_Toc353529586"></a><a name="_Toc353268434"></a><a name="_Toc353202370"></a><a name="_Toc353198539"></a><a name="_Toc353192063"></a><a name="_Toc347232202"></a><strong>Điều 117. Nguyên tắc đấu giá quyền sử dụng đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc345666101"></a><a name="_Toc347232203"></a>1. Đấu giá quyền sử dụng đất được thực hiện công khai, liên tục, khách quan, trung thực, bình đẳng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Việc đấu giá quyền sử dụng đất phải đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật về đấu giá tài sản.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_118"></a><a name="_Toc342661184"></a><a name="_Toc373262833"></a><a name="_Toc368432225"></a><a name="_Toc368431063"></a><a name="_Toc368430182"></a><a name="_Toc368429594"></a><a name="_Toc368428640"></a><a name="_Toc366230841"></a><a name="_Toc353530447"></a><a name="_Toc353529587"></a><a name="_Toc353268435"></a><a name="_Toc353202371"></a><a name="_Toc353198540"></a><a name="_Toc353192064"></a><a name="_Toc344888773"></a><strong>Điều 118. Các trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất và các trường hợp không đấu giá quyền sử dụng đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc345666102"></a><a name="_Toc347232204"></a>1. Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê hoặc cho thuê mua;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Sử dụng quỹ đất để tạo vốn cho đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;</p>
<p style="text-align: justify;">e) Giao đất, cho thuê đất đối với đất Nhà nước thu hồi do sắp xếp lại, xử lý trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh mà tài sản gắn liền với đất thuộc sở hữu nhà nước;</p>
<p style="text-align: justify;">g) Giao đất ở tại đô thị, nông thôn cho hộ gia đình, cá nhân;</p>
<p style="text-align: justify;">h) Giao đất, cho thuê đất đối với các trường hợp được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Các trường hợp không đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Giao đất không thu tiền sử dụng đất;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Sử dụng đất được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất quy định tại Điều 110 của Luật này;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Sử dụng đất quy định tại các điểm b, g khoản 1 và khoản 2 Điều 56 của Luật này;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Sử dụng đất vào mục đích hoạt động khoáng sản;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở tái định cư, nhà ở xã hội và nhà ở công vụ;</p>
<p style="text-align: justify;">e) Giao đất ở cho cán bộ, công chức, viên chức chuyển nơi công tác theo quyết định điều động của cơ quan có thẩm quyền;</p>
<p style="text-align: justify;">g) Giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở;</p>
<p style="text-align: justify;">h) Giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân có hộ khẩu thường trú tại thị trấn thuộc vùng có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội đặc biệt khó khăn mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở;</p>
<p style="text-align: justify;">i) Các trường hợp khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Trường hợp đất đưa ra đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này mà không có người tham gia hoặc trường hợp chỉ có một người đăng ký tham gia đấu giá hoặc đấu giá ít nhất là 02 lần nhưng không thành thì Nhà nước thực hiện việc giao đất, cho thuê đất mà không phải đấu giá quyền sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_119"></a><a name="_Toc353192065"></a><a name="_Toc373262834"></a><a name="_Toc368432226"></a><a name="_Toc368431064"></a><a name="_Toc368430183"></a><a name="_Toc368429595"></a><a name="_Toc368428641"></a><a name="_Toc366230842"></a><a name="_Toc353530448"></a><a name="_Toc353529588"></a><a name="_Toc353268436"></a><a name="_Toc353202372"></a><a name="_Toc353198541"></a><strong>Điều 119. Thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc343855084"></a><a name="_Toc343940491"></a><a name="_Toc343939974"></a>1. Điều kiện để tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Đất đã được giải phóng mặt bằng, đất có tài sản gắn liền với đất mà tài sản thuộc sở hữu nhà nước;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Có phương án đấu giá quyền sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất phải có đủ các điều kiện sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Thuộc đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định tại Điều 55 và Điều 56 của Luật này;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Phải bảo đảm các điều kiện để thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Điều 58 của Luật này đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="chuong_9"></a><a name="_Toc329167706"></a><a name="_Toc373262835"></a><a name="_Toc368432227"></a><a name="_Toc368431065"></a><a name="_Toc368430184"></a><a name="_Toc368429596"></a><a name="_Toc368428642"></a><a name="_Toc366230843"></a><a name="_Toc353530449"></a><a name="_Toc353529589"></a><a name="_Toc353268437"></a><a name="_Toc353202373"></a><a name="_Toc353198542"></a><a name="_Toc353192066"></a><a name="_Toc347232205"></a><a name="_Toc345666103"></a><a name="_Toc343940494"></a><a name="_Toc343939977"></a><a name="_Toc343855087"></a><a name="_Toc330459794"></a><strong>Chương 9.</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><a name="chuong_9_name"></a><a name="_Toc373262836"></a><a name="_Toc368432228"></a><a name="_Toc368431066"></a><a name="_Toc368430185"></a><a name="_Toc368429597"></a><a name="_Toc368428643"></a><a name="_Toc366230844"></a><a name="_Toc353530450"></a><a name="_Toc353529590"></a><a name="_Toc353268438"></a><a name="_Toc353202374"></a><a name="_Toc353198543"></a><a name="_Toc353192067"></a><a name="_Toc347232206"></a><a name="_Toc345666104"></a><a name="_Toc343940495"></a><a name="_Toc343939978"></a><a name="_Toc343855088"></a><strong>HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐẤT ĐAI VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT ĐAI</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_120"></a><a name="_Toc343855090"></a><a name="_Toc373262838"></a><a name="_Toc368432230"></a><a name="_Toc368431068"></a><a name="_Toc368430187"></a><a name="_Toc368429599"></a><a name="_Toc368428645"></a><a name="_Toc366230846"></a><a name="_Toc353530452"></a><a name="_Toc353529592"></a><a name="_Toc353268440"></a><a name="_Toc353202376"></a><a name="_Toc353198545"></a><a name="_Toc353192069"></a><a name="_Toc347232208"></a><a name="_Toc345666106"></a><a name="_Toc343940497"></a><a name="_Toc343939980"></a><strong>Điều 120. Hệ thống thông tin đất đai</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Hệ thống thông tin đất đai được thiết kế tổng thể và xây dựng thành một hệ thống thống nhất trên phạm vi cả nước, phục vụ đa mục tiêu; theo tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia, quốc tế được công nhận tại Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Hệ thống thông tin đất đai gồm các thành phần cơ bản sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin đất đai;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Hệ thống phần mềm hệ điều hành, phần mềm hệ thống và phần mềm ứng dụng;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_121"></a><a name="_Toc343855091"></a><a name="_Toc373262839"></a><a name="_Toc368432231"></a><a name="_Toc368431069"></a><a name="_Toc368430188"></a><a name="_Toc368429600"></a><a name="_Toc368428646"></a><a name="_Toc366230847"></a><a name="_Toc353530453"></a><a name="_Toc353529593"></a><a name="_Toc353268441"></a><a name="_Toc353202377"></a><a name="_Toc353198546"></a><a name="_Toc353192070"></a><a name="_Toc347232209"></a><a name="_Toc345666107"></a><a name="_Toc343940498"></a><a name="_Toc343939981"></a><strong>Điều 121. Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia được xây dựng thống nhất trong phạm vi cả nước.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia gồm các thành phần:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật về đất đai;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Cơ sở dữ liệu địa chính;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Cơ sở dữ liệu điều tra cơ bản về đất đai;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Cơ sở dữ liệu giá đất;</p>
<p style="text-align: justify;">e) Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai;</p>
<p style="text-align: justify;">g) Cơ sở dữ liệu về thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai;</p>
<p style="text-align: justify;">h) Cơ sở dữ liệu khác liên quan đến đất đai.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin cơ sở dữ liệu đất đai được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_122"></a><a name="_Toc343855092"></a><a name="_Toc373262840"></a><a name="_Toc368432232"></a><a name="_Toc368431070"></a><a name="_Toc368430189"></a><a name="_Toc368429601"></a><a name="_Toc368428647"></a><a name="_Toc366230848"></a><a name="_Toc353530454"></a><a name="_Toc353529594"></a><a name="_Toc353268442"></a><a name="_Toc353202378"></a><a name="_Toc353198547"></a><a name="_Toc353192071"></a><a name="_Toc347232210"></a><a name="_Toc345666108"></a><a name="_Toc343940499"></a><a name="_Toc343939982"></a><strong>Điều 122. Quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Thông tin trong cơ sở dữ liệu đất đai được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp thì có giá trị pháp lý như trong hồ sơ dạng giấy.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Cơ sở dữ liệu đất đai là tài sản của Nhà nước phải được bảo đảm an ninh, an toàn chặt chẽ; nghiêm cấm mọi hành vi truy cập trái phép, phá hoại, làm sai lệch thông tin trong cơ sở dữ liệu đất đai.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu về thông tin, dữ liệu đất đai được khai thác, sử dụng qua cổng thông tin đất đai ở trung ương, địa phương và phải nộp phí; khi thực hiện khai thác thông tin, dữ liệu đất đai phải thực hiện đúng quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_123"></a><a name="_Toc343855093"></a><a name="_Toc373262841"></a><a name="_Toc368432233"></a><a name="_Toc368431071"></a><a name="_Toc368430190"></a><a name="_Toc368429602"></a><a name="_Toc368428648"></a><a name="_Toc366230849"></a><a name="_Toc353530455"></a><a name="_Toc353529595"></a><a name="_Toc353268443"></a><a name="_Toc353202379"></a><a name="_Toc353198548"></a><a name="_Toc353192072"></a><a name="_Toc347232211"></a><a name="_Toc345666109"></a><a name="_Toc343940500"></a><a name="_Toc343939983"></a><strong>Điều 123. Dịch vụ công điện tử trong lĩnh vực đất đai</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Các dịch vụ công điện tử được thực hiện gồm đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; thực hiện các giao dịch về đất đai và tài sản gắn liền với đất; cung cấp thông tin, dữ liệu về đất đai.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Cơ quan quản lý đất đai có trách nhiệm thực hiện các dịch vụ công quy định tại khoản 1 Điều này; cung cấp các dịch vụ thuận tiện, đơn giản, an toàn cho tổ chức và cá nhân trên môi trường mạng.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_124"></a><a name="_Toc343855094"></a><a name="_Toc373262842"></a><a name="_Toc368432234"></a><a name="_Toc368431072"></a><a name="_Toc368430191"></a><a name="_Toc368429603"></a><a name="_Toc368428649"></a><a name="_Toc366230850"></a><a name="_Toc353530456"></a><a name="_Toc353529596"></a><a name="_Toc353268444"></a><a name="_Toc353202380"></a><a name="_Toc353198549"></a><a name="_Toc353192073"></a><a name="_Toc347232212"></a><a name="_Toc345666110"></a><a name="_Toc343940501"></a><a name="_Toc343939984"></a><strong>Điều 124. Trách nhiệm xây dựng hệ thống thông tin đất đai</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Nhà nước có chính sách đầu tư xây dựng hệ thống thông tin đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai; bảo đảm kinh phí vận hành, duy trì hệ thống thông tin đất đai, cơ sở dữ liệu đất đai.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia; thực hiện dịch vụ công điện tử trong lĩnh vực đất đai theo quy định của Chính phủ.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Bộ, ngành, cơ quan có liên quan có trách nhiệm cung cấp kết quả điều tra cơ bản và các dữ liệu, thông tin có liên quan đến đất đai cho Bộ Tài nguyên và Môi trường để cập nhật vào cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia, hệ thống thông tin đất đai.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương; cung cấp dữ liệu đất đai cho Bộ Tài nguyên và Môi trường để tích hợp vào cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về xây dựng, quản lý, khai thác hệ thống thông tin đất đai, điều kiện của tổ chức, cá nhân hoạt động tư vấn về xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin đất đai.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="chuong_10"></a><a name="_Toc343855095"></a><a name="_Toc373262843"></a><a name="_Toc368432235"></a><a name="_Toc368431073"></a><a name="_Toc368430192"></a><a name="_Toc368429604"></a><a name="_Toc368428650"></a><a name="_Toc366230851"></a><a name="_Toc353530457"></a><a name="_Toc353529597"></a><a name="_Toc353268445"></a><a name="_Toc353202381"></a><a name="_Toc353198550"></a><a name="_Toc353192074"></a><a name="_Toc347232213"></a><a name="_Toc345666111"></a><a name="_Toc343940502"></a><a name="_Toc343939985"></a><strong>Chương 10.</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><a name="chuong_10_name"></a><a name="_Toc373262844"></a><a name="_Toc368432236"></a><a name="_Toc368431074"></a><a name="_Toc368430193"></a><a name="_Toc368429605"></a><a name="_Toc368428651"></a><a name="_Toc366230852"></a><a name="_Toc353530458"></a><a name="_Toc353529598"></a><a name="_Toc353268446"></a><a name="_Toc353202382"></a><a name="_Toc353198551"></a><a name="_Toc353192075"></a><a name="_Toc347232214"></a><a name="_Toc345666112"></a><a name="_Toc343940503"></a><a name="_Toc343939986"></a><strong>CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG CÁC LOẠI ĐẤT</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="muc_1_5"></a><a name="_Toc343855097"></a><a name="_Toc373262845"></a><a name="_Toc368432237"></a><a name="_Toc368431075"></a><a name="_Toc368430194"></a><a name="_Toc368429606"></a><a name="_Toc368428652"></a><a name="_Toc366230853"></a><a name="_Toc353530459"></a><a name="_Toc353529599"></a><a name="_Toc353268447"></a><a name="_Toc353202383"></a><a name="_Toc353198552"></a><a name="_Toc353192076"></a><a name="_Toc347232215"></a><a name="_Toc345666113"></a><a name="_Toc343940504"></a><a name="_Toc343939987"></a><strong>MỤC 1. THỜI HẠN SỬ DỤNG ĐẤT</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_125"></a><a name="_Toc343855099"></a><a name="_Toc373262847"></a><a name="_Toc368432239"></a><a name="_Toc368431077"></a><a name="_Toc368430196"></a><a name="_Toc368429608"></a><a name="_Toc368428654"></a><a name="_Toc366230855"></a><a name="_Toc353530461"></a><a name="_Toc353529601"></a><a name="_Toc353268449"></a><a name="_Toc353202385"></a><a name="_Toc353198554"></a><a name="_Toc353192078"></a><a name="_Toc347232217"></a><a name="_Toc345666115"></a><a name="_Toc343940506"></a><a name="_Toc343939989"></a><strong>Điều 125. Đất sử dụng ổn định lâu dài</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Người sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài trong các trường hợp sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">1. Đất ở do hộ gia đình, cá nhân sử dụng;</p>
<p style="text-align: justify;">2. Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật này;</p>
<p style="text-align: justify;">3. Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên;</p>
<p style="text-align: justify;">4. Đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ổn định mà không phải là đất được Nhà nước giao có thời hạn, cho thuê;</p>
<p style="text-align: justify;">5. Đất xây dựng trụ sở cơ quan quy định tại khoản 1 Điều 147 của Luật này; đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính quy định tại khoản 2 Điều 147 của Luật này;</p>
<p style="text-align: justify;">6. Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;</p>
<p style="text-align: justify;">7. Đất cơ sở tôn giáo quy định tại Điều 159 của Luật này;</p>
<p style="text-align: justify;">8. Đất tín ngưỡng;</p>
<p style="text-align: justify;">9. Đất giao thông, thủy lợi, đất có di tích lịch sử &#8211; văn hóa, danh lam thắng cảnh, đất xây dựng các công trình công cộng khác không có mục đích kinh doanh;</p>
<p style="text-align: justify;">10. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;</p>
<p style="text-align: justify;">11. Đất tổ chức kinh tế sử dụng quy định tại khoản 3 Điều 127 và khoản 2 Điều 128 của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_126"></a><a name="_Toc343855100"></a><a name="_Toc373262848"></a><a name="_Toc368432240"></a><a name="_Toc368431078"></a><a name="_Toc368430197"></a><a name="_Toc368429609"></a><a name="_Toc368428655"></a><a name="_Toc366230856"></a><a name="_Toc353530462"></a><a name="_Toc353529602"></a><a name="_Toc353268450"></a><a name="_Toc353202386"></a><a name="_Toc353198555"></a><a name="_Toc353192079"></a><a name="_Toc347232218"></a><a name="_Toc345666116"></a><a name="_Toc343940507"></a><a name="_Toc343939990"></a><strong>Điều 126. Đất sử dụng có thời hạn</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Thời hạn giao đất, công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo quy định tại khoản 1, khoản 2, điểm b khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 129 của Luật này là 50 năm. Khi hết thời hạn, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản này.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Thời hạn cho thuê đất nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân không quá 50 năm. Khi hết thời hạn thuê đất, hộ gia đình, cá nhân nếu có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ, làm cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; tổ chức để thực hiện các dự án đầu tư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng không quá 50 năm.</p>
<p style="text-align: justify;">Đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm, dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế &#8211; xã hội đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất không quá 70 năm.</p>
<p style="text-align: justify;">Đối với dự án kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp với cho thuê hoặc để cho thuê mua thì thời hạn giao đất cho chủ đầu tư được xác định theo thời hạn của dự án; người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài.</p>
<p style="text-align: justify;">Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản này.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Thời hạn cho thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao không quá 99 năm. Khi hết thời hạn, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao nếu có nhu cầu sử dụng đất thì được Nhà nước xem xét gia hạn hoặc cho thuê đất khác, mỗi lần gia hạn không quá thời hạn quy định tại khoản này.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Thời hạn cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn là không quá 05 năm.</p>
<p style="text-align: justify;">6. Đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quy định tại khoản 2 Điều 147 của Luật này và các công trình công cộng có mục đích kinh doanh là không quá 70 năm.</p>
<p style="text-align: justify;">Khi hết thời hạn, người sử dụng đất nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản này.</p>
<p style="text-align: justify;">7. Đối với thửa đất sử dụng cho nhiều mục đích thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất sử dụng vào mục đích chính.</p>
<p style="text-align: justify;">8. Thời hạn giao đất, cho thuê đất quy định tại Điều này được tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_127"></a><a name="_Toc343855101"></a><a name="_Toc373262849"></a><a name="_Toc368432241"></a><a name="_Toc368431079"></a><a name="_Toc368430198"></a><a name="_Toc368429610"></a><a name="_Toc368428656"></a><a name="_Toc366230857"></a><a name="_Toc353530463"></a><a name="_Toc353529603"></a><a name="_Toc353268451"></a><a name="_Toc353202387"></a><a name="_Toc353198556"></a><a name="_Toc353192080"></a><a name="_Toc347232219"></a><a name="_Toc345666117"></a><a name="_Toc343940508"></a><a name="_Toc343939991"></a><strong>Điều 127. Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Thời hạn sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Trường hợp chuyển đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng sang sử dụng vào mục đích khác thì thời hạn được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng. Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Trường hợp chuyển đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối sang trồng rừng phòng hộ, trồng rừng đặc dụng thì hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất ổn định lâu dài;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Trường hợp chuyển mục đích sử dụng giữa các loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất đó theo thời hạn đã được giao, cho thuê.</p>
<p style="text-align: justify;">Khi hết thời hạn, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 126 của Luật này nếu có nhu cầu tiếp tục sử dụng;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Trường hợp chuyển đất nông nghiệp sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng. Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn hoặc từ đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài thì hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất ổn định lâu dài.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Thời hạn sử dụng đất đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án đầu tư không thuộc khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao khi chuyển mục đích sử dụng đất được xác định theo dự án đầu tư quy định tại khoản 3 Điều 126 của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Tổ chức kinh tế chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn hoặc từ đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài thì tổ chức kinh tế được sử dụng đất ổn định lâu dài.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_128"></a><a name="_Toc343855102"></a><a name="_Toc373262850"></a><a name="_Toc368432242"></a><a name="_Toc368431080"></a><a name="_Toc368430199"></a><a name="_Toc368429611"></a><a name="_Toc368428657"></a><a name="_Toc366230858"></a><a name="_Toc353530464"></a><a name="_Toc353529604"></a><a name="_Toc353268452"></a><a name="_Toc353202388"></a><a name="_Toc353198557"></a><a name="_Toc353192081"></a><a name="_Toc347232220"></a><a name="_Toc345666118"></a><a name="_Toc343940509"></a><a name="_Toc343939992"></a><strong>Điều 128. Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Thời hạn sử dụng đất khi nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất có quy định thời hạn là thời gian sử dụng đất còn lại của thời hạn sử dụng đất trước khi nhận chuyển quyền sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Người nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với loại đất được sử dụng ổn định lâu dài thì được sử dụng đất ổn định lâu dài.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="muc_2_5"></a><a name="_Toc343855103"></a><a name="_Toc373262851"></a><a name="_Toc368432243"></a><a name="_Toc368431081"></a><a name="_Toc368430200"></a><a name="_Toc368429612"></a><a name="_Toc368428658"></a><a name="_Toc366230859"></a><a name="_Toc353530465"></a><a name="_Toc353529605"></a><a name="_Toc353268453"></a><a name="_Toc353202389"></a><a name="_Toc353198558"></a><a name="_Toc353192082"></a><a name="_Toc347232221"></a><a name="_Toc345666119"></a><a name="_Toc343940510"></a><a name="_Toc343939993"></a><strong>MỤC 2. ĐẤT NÔNG NGHIỆP</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_129"></a><a name="_Toc343855105"></a><a name="_Toc373262853"></a><a name="_Toc368432245"></a><a name="_Toc368431083"></a><a name="_Toc368430202"></a><a name="_Toc368429614"></a><a name="_Toc368428660"></a><a name="_Toc366230861"></a><a name="_Toc353530467"></a><a name="_Toc353529607"></a><a name="_Toc353268455"></a><a name="_Toc353202391"></a><a name="_Toc353198560"></a><a name="_Toc353192084"></a><a name="_Toc347232223"></a><a name="_Toc345666121"></a><a name="_Toc343940512"></a><a name="_Toc343939995"></a><strong>Điều 129. Hạn mức giao đất nông nghiệp</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Không quá 03 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Hạn mức giao đất trồng cây lâu năm cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 10 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 30 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Hạn mức giao đất cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không quá 30 héc ta đối với mỗi loại đất:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Đất rừng phòng hộ;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Đất rừng sản xuất.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao nhiều loại đất bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối thì tổng hạn mức giao đất không quá 05 héc ta.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất trồng cây lâu năm thì hạn mức đất trồng cây lâu năm không quá 05 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở đồng bằng; không quá 25 héc ta đối với xã, phường, thị trấn ở trung du, miền núi.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được giao thêm đất rừng sản xuất thì hạn mức giao đất rừng sản xuất không quá 25 héc ta.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối không quá hạn mức giao đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này và không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;">Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân đưa vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.</p>
<p style="text-align: justify;">6. Hạn mức giao đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, trồng cây lâu năm, trồng rừng, nuôi trồng thủy sản, làm muối thuộc vùng đệm của rừng đặc dụng cho mỗi hộ gia đình, cá nhân được thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;">7. Đối với diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng ngoài xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú thì hộ gia đình, cá nhân được tiếp tục sử dụng, nếu là đất được giao không thu tiền sử dụng đất thì được tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp của mỗi hộ gia đình, cá nhân.</p>
<p style="text-align: justify;">Cơ quan quản lý đất đai nơi đã giao đất nông nghiệp không thu tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân gửi thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi hộ gia đình, cá nhân đó đăng ký hộ khẩu thường trú để tính hạn mức giao đất nông nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;">8. Diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân do nhận chuyển nhượng, thuê, thuê lại, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất từ người khác, nhận khoán, được Nhà nước cho thuê đất không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_130"></a><a name="_Toc343855106"></a><a name="_Toc373262854"></a><a name="_Toc368432246"></a><a name="_Toc368431084"></a><a name="_Toc368430203"></a><a name="_Toc368429615"></a><a name="_Toc368428661"></a><a name="_Toc366230862"></a><a name="_Toc353530468"></a><a name="_Toc353529608"></a><a name="_Toc353268456"></a><a name="_Toc353202392"></a><a name="_Toc353198561"></a><a name="_Toc353192085"></a><a name="_Toc347232224"></a><a name="_Toc345666122"></a><a name="_Toc343940513"></a><a name="_Toc343939996"></a><strong>Điều 130. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân không quá 10 lần hạn mức giao đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân đối với mỗi loại đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 129 của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Chính phủ quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân phù hợp với điều kiện cụ thể theo từng vùng và từng thời kỳ.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_131"></a><a name="_Toc343855107"></a><a name="_Toc373262855"></a><a name="_Toc368432247"></a><a name="_Toc368431085"></a><a name="_Toc368430204"></a><a name="_Toc368429616"></a><a name="_Toc368428662"></a><a name="_Toc366230863"></a><a name="_Toc353530469"></a><a name="_Toc353529609"></a><a name="_Toc353268457"></a><a name="_Toc353202393"></a><a name="_Toc353198562"></a><a name="_Toc345666123"></a><a name="_Toc343940514"></a><a name="_Toc343939997"></a><strong>Điều 131<a name="_Toc347232225"></a><a name="_Toc353192086"></a>. Đất nông nghiệp hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sử dụng</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Đất nông nghiệp hộ gia đình, cá nhân sử dụng gồm đất nông nghiệp được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất; do thuê quyền sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác; do nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Việc sử dụng đất nông nghiệp do Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân được quy định như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Hộ gia đình, cá nhân đã được Nhà nước giao đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng theo quy định của Luật này;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Đối với những địa phương chưa thực hiện việc giao đất cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật về đất đai thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất lập phương án giao đất và đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Đối với những địa phương mà Ủy ban nhân dân các cấp đã hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân thương lượng điều chỉnh đất cho nhau trong quá trình thực hiện các chính sách, pháp luật về đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 và đang sử dụng ổn định thì được tiếp tục sử dụng.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng được quy định như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất để bảo tồn bản sắc dân tộc gắn với phong tục, tập quán của các dân tộc;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Cộng đồng dân cư được Nhà nước giao đất, công nhận quyền sử dụng đất có trách nhiệm bảo vệ đất được giao, được sử dụng đất kết hợp với mục đích sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản, không được chuyển sang sử dụng vào mục đích khác.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_132"></a><a name="_Toc343855108"></a><a name="_Toc373262856"></a><a name="_Toc368432248"></a><a name="_Toc368431086"></a><a name="_Toc368430205"></a><a name="_Toc368429617"></a><a name="_Toc368428663"></a><a name="_Toc366230864"></a><a name="_Toc353530470"></a><a name="_Toc353529610"></a><a name="_Toc353268458"></a><a name="_Toc353202394"></a><a name="_Toc353198563"></a><a name="_Toc353192087"></a><a name="_Toc347232226"></a><a name="_Toc345666124"></a><a name="_Toc343940515"></a><a name="_Toc343939998"></a><strong>Điều 132. Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Căn cứ vào quỹ đất, đặc điểm và nhu cầu của địa phương, mỗi xã, phường, thị trấn được lập quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích không quá 5% tổng diện tích đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản để phục vụ cho các nhu cầu công ích của địa phương.</p>
<p style="text-align: justify;">Đất nông nghiệp do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trả lại hoặc tặng cho quyền sử dụng cho Nhà nước, đất khai hoang, đất nông nghiệp thu hồi là nguồn để hình thành hoặc bổ sung cho quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.</p>
<p style="text-align: justify;">Đối với những nơi đã để lại quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích vượt quá 5% thì diện tích ngoài mức 5% được sử dụng để xây dựng hoặc bồi thường khi sử dụng đất khác để xây dựng các công trình công cộng của địa phương; giao cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản tại địa phương chưa được giao đất hoặc thiếu đất sản xuất.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn để sử dụng vào các mục đích sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Xây dựng các công trình công cộng của xã, phường, thị trấn bao gồm công trình văn hóa, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí công cộng, y tế, giáo dục, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và các công trình công cộng khác theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Bồi thường cho người có đất được sử dụng để xây dựng các công trình công cộng quy định tại điểm a khoản này;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Xây dựng nhà tình nghĩa, nhà tình thương.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Đối với diện tích đất chưa sử dụng vào các mục đích quy định tại khoản 2 Điều này thì Ủy ban nhân dân cấp xã cho hộ gia đình, cá nhân tại địa phương thuê để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản theo hình thức đấu giá để cho thuê. Thời hạn sử dụng đất đối với mỗi lần thuê không quá 05 năm.</p>
<p style="text-align: justify;">Tiền thu được từ việc cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích phải nộp vào ngân sách nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý và chỉ được dùng cho nhu cầu công ích của xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất quản lý, sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_133"></a><a name="_Toc343855109"></a><a name="_Toc373262857"></a><a name="_Toc368432249"></a><a name="_Toc368431087"></a><a name="_Toc368430206"></a><a name="_Toc368429618"></a><a name="_Toc368428664"></a><a name="_Toc366230865"></a><a name="_Toc353530471"></a><a name="_Toc353529611"></a><a name="_Toc353268459"></a><a name="_Toc353202395"></a><a name="_Toc353198564"></a><a name="_Toc353192088"></a><a name="_Toc347232227"></a><a name="_Toc345666125"></a><a name="_Toc343940516"></a><a name="_Toc343939999"></a><strong>Điều 133. Đất nông nghiệp do tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có nhu cầu sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối thì được Nhà nước xem xét cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp thì phải rà soát hiện trạng sử dụng đất, lập phương án sử dụng đất. Nội dung phương án sử dụng đất phải xác định rõ diện tích, ranh giới sử dụng, diện tích từng loại đất được giữ lại sử dụng, thời hạn sử dụng đất, diện tích đất bàn giao cho địa phương.</p>
<p style="text-align: justify;">Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo việc rà soát, phê duyệt phương án sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất theo phương án sử dụng đất được phê duyệt; thu hồi diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúng mục đích, giao khoán, cho thuê, cho mượn trái pháp luật, bị lấn, bị chiếm để tạo quỹ đất giao, cho thuê đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân. Việc giao đất, cho thuê đất phải ưu tiên hộ gia đình, cá nhân là dân tộc thiểu số không có đất hoặc thiếu đất sản xuất ở địa phương.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Tổ chức kinh tế đã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành phải chuyển sang thuê đất.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_134"></a><a name="_Toc343855110"></a><a name="_Toc373262858"></a><a name="_Toc368432250"></a><a name="_Toc368431088"></a><a name="_Toc368430207"></a><a name="_Toc368429619"></a><a name="_Toc368428665"></a><a name="_Toc366230866"></a><a name="_Toc353530472"></a><a name="_Toc353529612"></a><a name="_Toc353268460"></a><a name="_Toc353202396"></a><a name="_Toc353198565"></a><a name="_Toc353192089"></a><a name="_Toc347232228"></a><a name="_Toc345666126"></a><a name="_Toc343940517"></a><a name="_Toc343940000"></a><strong>Điều 134. Đất trồng lúa</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc343855111"></a><a name="_Toc353530473"></a><a name="_Toc353529613"></a><a name="_Toc353268461"></a><a name="_Toc353202397"></a><a name="_Toc353198566"></a><a name="_Toc353192090"></a><a name="_Toc347232229"></a><a name="_Toc345666127"></a><a name="_Toc343940518"></a><a name="_Toc343940001"></a>1. Nhà nước có chính sách bảo vệ đất trồng lúa, hạn chế chuyển đất trồng lúa sang sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp. Trường hợp cần thiết phải chuyển một phần diện tích đất trồng lúa sang sử dụng vào mục đích khác thì Nhà nước có biện pháp bổ sung diện tích đất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa.</p>
<p style="text-align: justify;">Nhà nước có chính sách hỗ trợ, đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, áp dụng khoa học và công nghệ hiện đại cho vùng quy hoạch trồng lúa có năng suất, chất lượng cao.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Người sử dụng đất trồng lúa có trách nhiệm cải tạo, làm tăng độ màu mỡ của đất; không được chuyển sang sử dụng vào mục đích trồng cây lâu năm, trồng rừng, nuôi trồng thủy sản, làm muối và vào mục đích phi nông nghiệp nếu không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phải nộp một khoản tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa theo quy định của Chính phủ.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_135"></a><a name="_Toc366230867"></a><a name="_Toc373262859"></a><a name="_Toc368432251"></a><a name="_Toc368431089"></a><a name="_Toc368430208"></a><a name="_Toc368429620"></a><a name="_Toc368428666"></a><strong>Điều 135. Đất rừng sản xuất</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Nhà nước giao đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên cho tổ chức quản lý rừng để quản lý, bảo vệ và phát triển rừng.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Nhà nước giao đất, cho thuê đất rừng sản xuất là rừng trồng theo quy định sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Giao đất cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp theo hạn mức quy định tại điểm b khoản 3 Điều 129 của Luật này để sử dụng vào mục đích sản xuất lâm nghiệp. Đối với diện tích đất rừng sản xuất do hộ gia đình, cá nhân sử dụng vượt hạn mức thì phải chuyển sang thuê đất;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Cho thuê đất đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư trồng rừng;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất rừng sản xuất theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này thì được sử dụng diện tích đất chưa có rừng để trồng rừng hoặc trồng cây lâu năm.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất rừng sản xuất được kết hợp kinh doanh cảnh quan, du lịch sinh thái &#8211; môi trường dưới tán rừng.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Đất rừng sản xuất tập trung ở những nơi xa khu dân cư không thể giao trực tiếp cho hộ gia đình, cá nhân thì được Nhà nước giao cho tổ chức để bảo vệ và phát triển rừng kết hợp với sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_136"></a><a name="_Toc343855112"></a><a name="_Toc373262860"></a><a name="_Toc368432252"></a><a name="_Toc368431090"></a><a name="_Toc368430209"></a><a name="_Toc368429621"></a><a name="_Toc368428667"></a><a name="_Toc366230868"></a><a name="_Toc353530474"></a><a name="_Toc353529614"></a><a name="_Toc353268462"></a><a name="_Toc353202398"></a><a name="_Toc353198567"></a><a name="_Toc353192091"></a><a name="_Toc347232230"></a><a name="_Toc345666128"></a><a name="_Toc343940519"></a><a name="_Toc343940002"></a><strong>Điều 136. Đất rừng phòng hộ</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Nhà nước giao đất rừng phòng hộ cho tổ chức quản lý rừng phòng hộ để quản lý, bảo vệ, khoanh nuôi tái sinh rừng và trồng rừng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, được kết hợp sử dụng đất vào mục đích khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Tổ chức quản lý rừng phòng hộ giao khoán đất rừng phòng hộ cho hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống tại đó để bảo vệ, phát triển rừng; Ủy ban nhân dân cấp huyện giao đất ở, đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đó sử dụng.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu, khả năng bảo vệ, phát triển rừng và đang sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ mà chưa có tổ chức quản lý và khu vực quy hoạch trồng rừng phòng hộ thì được Nhà nước giao đất rừng phòng hộ để bảo vệ, phát triển rừng và được kết hợp sử dụng đất vào mục đích khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho tổ chức kinh tế thuê đất rừng phòng hộ thuộc khu vực được kết hợp với kinh doanh cảnh quan, du lịch sinh thái &#8211; môi trường dưới tán rừng.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Cộng đồng dân cư được Nhà nước giao rừng phòng hộ theo quy định của Luật bảo vệ và phát triển rừng thì được giao đất rừng phòng hộ để bảo vệ, phát triển rừng; có quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật bảo vệ và phát triển rừng.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_137"></a><a name="_Toc343855113"></a><a name="_Toc373262861"></a><a name="_Toc368432253"></a><a name="_Toc368431091"></a><a name="_Toc368430210"></a><a name="_Toc368429622"></a><a name="_Toc368428668"></a><a name="_Toc366230869"></a><a name="_Toc353530475"></a><a name="_Toc353529615"></a><a name="_Toc353268463"></a><a name="_Toc353202399"></a><a name="_Toc353198568"></a><a name="_Toc353192092"></a><a name="_Toc347232231"></a><a name="_Toc345666129"></a><a name="_Toc343940520"></a><a name="_Toc343940003"></a><strong>Điều 137. Đất rừng đặc dụng</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Nhà nước giao đất rừng đặc dụng cho tổ chức quản lý rừng đặc dụng để quản lý, bảo vệ theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, được kết hợp sử dụng đất vào mục đích khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Tổ chức quản lý rừng đặc dụng giao khoán ngắn hạn đất rừng đặc dụng trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt cho hộ gia đình, cá nhân chưa có điều kiện chuyển ra khỏi khu vực đó để bảo vệ rừng.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Tổ chức quản lý rừng đặc dụng giao khoán đất rừng đặc dụng thuộc phân khu phục hồi sinh thái cho hộ gia đình, cá nhân sinh sống ổn định tại khu vực đó để bảo vệ và phát triển rừng.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất vùng đệm của rừng đặc dụng đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về lâm nghiệp hoặc kết hợp quốc phòng, an ninh theo quy hoạch phát triển rừng của vùng đệm và được kết hợp sử dụng đất vào mục đích khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cho tổ chức kinh tế thuê đất rừng đặc dụng thuộc khu vực được kết hợp với kinh doanh cảnh quan, du lịch sinh thái &#8211; môi trường dưới tán rừng.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_138"></a><a name="_Toc345666130"></a><a name="_Toc373262862"></a><a name="_Toc368432254"></a><a name="_Toc368431092"></a><a name="_Toc368430211"></a><a name="_Toc368429623"></a><a name="_Toc368428669"></a><a name="_Toc366230870"></a><a name="_Toc353530476"></a><a name="_Toc353529616"></a><a name="_Toc353268464"></a><a name="_Toc353202400"></a><a name="_Toc353198569"></a><a name="_Toc353192093"></a><a name="_Toc347232232"></a><strong>Điều 138. Đất làm muối</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Đất làm muối được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân trong hạn mức giao đất tại địa phương để sản xuất muối. Trường hợp sử dụng vượt hạn mức thì phải chuyển sang thuê đất.</p>
<p style="text-align: justify;">Đất làm muối được Nhà nước cho thuê đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư sản xuất muối.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Những vùng đất làm muối có năng suất, chất lượng cao phải được bảo vệ và ưu tiên cho việc sản xuất muối.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Nhà nước khuyến khích việc sử dụng những vùng đất có khả năng làm muối để sản xuất muối phục vụ cho nhu cầu công nghiệp và đời sống.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_139"></a><a name="_Toc343855114"></a><a name="_Toc373262863"></a><a name="_Toc368432255"></a><a name="_Toc368431093"></a><a name="_Toc368430212"></a><a name="_Toc368429624"></a><a name="_Toc368428670"></a><a name="_Toc366230871"></a><a name="_Toc353530477"></a><a name="_Toc353529617"></a><a name="_Toc353268465"></a><a name="_Toc353202401"></a><a name="_Toc353198570"></a><a name="_Toc353192094"></a><a name="_Toc347232233"></a><a name="_Toc345666131"></a><a name="_Toc343940521"></a><a name="_Toc343940004"></a><strong>Điều 139. Đất có mặt nước nội địa</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Ao, hồ, đầm được Nhà nước giao theo hạn mức đối với hộ gia đình, cá nhân để sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;">Ao, hồ, đầm được Nhà nước cho thuê đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp hoặc nông nghiệp kết hợp với mục đích phi nông nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Đối với hồ, đầm thuộc địa phận nhiều xã, phường, thị trấn thì việc sử dụng do Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định. Đối với hồ, đầm thuộc địa phận nhiều huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì việc sử dụng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định. Đối với hồ, đầm thuộc địa phận nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì việc sử dụng do Chính phủ quy định.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_140"></a><a name="_Toc343855115"></a><a name="_Toc373262864"></a><a name="_Toc368432256"></a><a name="_Toc368431094"></a><a name="_Toc368430213"></a><a name="_Toc368429625"></a><a name="_Toc368428671"></a><a name="_Toc366230872"></a><a name="_Toc353530478"></a><a name="_Toc353529618"></a><a name="_Toc353268466"></a><a name="_Toc353202402"></a><a name="_Toc353198571"></a><a name="_Toc353192095"></a><a name="_Toc347232234"></a><a name="_Toc345666132"></a><a name="_Toc343940522"></a><a name="_Toc343940005"></a><strong>Điều 140. Đất có mặt nước ven biển</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Đất có mặt nước ven biển được Nhà nước cho thuê đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, phi nông nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Việc sử dụng đất có mặt nước ven biển theo quy định sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Bảo vệ đất, làm tăng sự bồi tụ đất ven biển;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Bảo vệ hệ sinh thái, môi trường và cảnh quan;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Không cản trở việc bảo vệ an ninh quốc gia và giao thông trên biển.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_141"></a><a name="_Toc343855116"></a><a name="_Toc373262865"></a><a name="_Toc368432257"></a><a name="_Toc368431095"></a><a name="_Toc368430214"></a><a name="_Toc368429626"></a><a name="_Toc368428672"></a><a name="_Toc366230873"></a><a name="_Toc353530479"></a><a name="_Toc353529619"></a><a name="_Toc353268467"></a><a name="_Toc353202403"></a><a name="_Toc353198572"></a><a name="_Toc353192096"></a><a name="_Toc347232235"></a><a name="_Toc345666133"></a><a name="_Toc343940523"></a><a name="_Toc343940006"></a><strong>Điều 141. Đất bãi bồi ven sông, ven biển</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Đất bãi bồi ven sông, ven biển bao gồm đất bãi bồi ven sông, đất cù lao trên sông, đất bãi bồi ven biển và đất cù lao trên biển.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Đất bãi bồi ven sông, ven biển thuộc địa phận xã, phường, thị trấn nào thì do Ủy ban nhân dân cấp xã đó quản lý.</p>
<p style="text-align: justify;">Đất bãi bồi ven sông, ven biển thường xuyên được bồi tụ hoặc thường bị sạt lở do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý và bảo vệ.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Đất bãi bồi ven sông, ven biển được Nhà nước cho thuê đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, phi nông nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Hộ gia đình, cá nhân đã được Nhà nước giao đất bãi bồi ven sông, ven biển trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành để sử dụng vào mục đích nông nghiệp thì được tiếp tục sử dụng trong thời hạn giao đất còn lại. Khi hết thời hạn giao đất, nếu có nhu cầu sử dụng đất, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và không vi phạm pháp luật về đất đai thì Nhà nước xem xét cho thuê đất.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Nhà nước khuyến khích tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân đầu tư đưa đất bãi bồi ven sông, ven biển vào sử dụng.</p>
<p style="text-align: justify;">6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_142"></a><a name="_Toc343855118"></a><a name="_Toc373262866"></a><a name="_Toc368432258"></a><a name="_Toc368431096"></a><a name="_Toc368430215"></a><a name="_Toc368429627"></a><a name="_Toc368428673"></a><a name="_Toc366230874"></a><a name="_Toc353530480"></a><a name="_Toc353529620"></a><a name="_Toc353268468"></a><a name="_Toc353202404"></a><a name="_Toc353198573"></a><a name="_Toc353192097"></a><a name="_Toc347232236"></a><a name="_Toc345666134"></a><a name="_Toc343940525"></a><a name="_Toc343940008"></a><strong>Điều 142. Đất sử dụng cho kinh tế trang trại</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Nhà nước khuyến khích hình thức kinh tế trang trại của hộ gia đình, cá nhân nhằm khai thác có hiệu quả đất đai để phát triển sản xuất, mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả sử dụng đất trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối gắn với dịch vụ, chế biến và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Đất sử dụng cho kinh tế trang trại gồm đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất trong hạn mức giao đất cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối quy định tại Điều 129 của Luật này; đất do Nhà nước cho thuê; đất do thuê, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho; đất do nhận khoán của tổ chức; đất do hộ gia đình, cá nhân góp.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất làm kinh tế trang trại được chuyển đổi mục đích sử dụng các loại đất theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất làm kinh tế trang trại phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, không có tranh chấp thì được tiếp tục sử dụng theo quy định sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Trường hợp đất được giao không thu tiền sử dụng đất trong hạn mức cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối quy định tại khoản 1 Điều 54 của Luật này thì được tiếp tục sử dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 126 của Luật này;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Trường hợp đất được giao không thu tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối khi hết thời hạn được giao thì phải chuyển sang thuê đất;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Trường hợp sử dụng đất do được Nhà nước cho thuê, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, được tặng cho, nhận khoán của tổ chức; do hộ gia đình, cá nhân góp vốn thì được tiếp tục sử dụng theo quy định của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Nghiêm cấm việc lợi dụng hình thức kinh tế trang trại để bao chiếm, tích tụ đất đai không vì mục đích sản xuất.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="muc_3_2"></a><a name="_Toc368428674"></a><a name="_Toc366230875"></a><a name="_Toc353530481"></a><a name="_Toc353529621"></a><a name="_Toc353268469"></a><a name="_Toc353202405"></a><a name="_Toc353198574"></a><a name="_Toc353192098"></a><a name="_Toc347232237"></a><a name="_Toc345666135"></a><a name="_Toc343940527"></a><a name="_Toc343940010"></a><a name="_Toc343855119"></a><a name="_Toc373262867"></a><a name="_Toc368432259"></a><a name="_Toc368431097"></a><a name="_Toc368430216"></a><a name="_Toc368429628"></a><strong>MỤC 3. ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_143"></a><a name="_Toc343855121"></a><a name="_Toc373262869"></a><a name="_Toc368432261"></a><a name="_Toc368431099"></a><a name="_Toc368430218"></a><a name="_Toc368429630"></a><a name="_Toc368428676"></a><a name="_Toc366230877"></a><a name="_Toc353530483"></a><a name="_Toc353529623"></a><a name="_Toc353268471"></a><a name="_Toc353202407"></a><a name="_Toc353198576"></a><a name="_Toc353192100"></a><a name="_Toc347232239"></a><a name="_Toc345666137"></a><a name="_Toc343940529"></a><a name="_Toc343940012"></a><strong>Điều 143. Đất ở tại nông thôn</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Đất ở do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng tại nông thôn gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng thửa đất thuộc khu dân cư nông thôn, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Căn cứ vào quỹ đất của địa phương và quy hoạch phát triển nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở tại nông thôn; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở phù hợp với điều kiện và tập quán tại địa phương.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Việc phân bổ đất ở tại nông thôn trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải đồng bộ với quy hoạch các công trình công cộng, công trình sự nghiệp bảo đảm thuận tiện cho sản xuất, đời sống của nhân dân, vệ sinh môi trường và theo hướng hiện đại hóa nông thôn.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Nhà nước có chính sách tạo điều kiện cho những người sống ở nông thôn có chỗ ở trên cơ sở tận dụng đất trong những khu dân cư sẵn có, hạn chế việc mở rộng khu dân cư trên đất nông nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_144"></a><a name="_Toc343855122"></a><a name="_Toc373262870"></a><a name="_Toc368432262"></a><a name="_Toc368431100"></a><a name="_Toc368430219"></a><a name="_Toc368429631"></a><a name="_Toc368428677"></a><a name="_Toc366230878"></a><a name="_Toc353530484"></a><a name="_Toc353529624"></a><a name="_Toc353268472"></a><a name="_Toc353202408"></a><a name="_Toc353198577"></a><a name="_Toc353192101"></a><a name="_Toc347232240"></a><a name="_Toc345666138"></a><a name="_Toc343940530"></a><a name="_Toc343940013"></a><strong>Điều 144. Đất ở tại đô thị</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Đất ở tại đô thị bao gồm đất để xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đất thuộc khu dân cư đô thị, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Đất ở tại đô thị phải bố trí đồng bộ với đất sử dụng cho mục đích xây dựng các công trình công cộng, công trình sự nghiệp, bảo đảm vệ sinh môi trường và cảnh quan đô thị hiện đại.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Nhà nước có quy hoạch sử dụng đất để xây dựng nhà ở tại đô thị, có chính sách tạo điều kiện để những người sống ở đô thị có chỗ ở.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị và quỹ đất của địa phương quy định hạn mức đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng nhà ở đối với trường hợp chưa đủ điều kiện để giao đất theo dự án đầu tư xây dựng nhà ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Việc chuyển đất ở sang đất xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và tuân thủ các quy định về trật tự, an toàn, bảo vệ môi trường đô thị.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_145"></a><a name="_Toc343855123"></a><a name="_Toc373262871"></a><a name="_Toc368432263"></a><a name="_Toc368431101"></a><a name="_Toc368430220"></a><a name="_Toc368429632"></a><a name="_Toc368428678"></a><a name="_Toc366230879"></a><a name="_Toc353530485"></a><a name="_Toc353529625"></a><a name="_Toc353268473"></a><a name="_Toc353202409"></a><a name="_Toc353198578"></a><a name="_Toc353192102"></a><a name="_Toc347232241"></a><a name="_Toc345666139"></a><a name="_Toc343940531"></a><a name="_Toc343940014"></a><strong>Điều 145. Đất xây dựng khu chung cư</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Đất xây dựng khu chung cư bao gồm đất để xây dựng nhà chung cư, xây dựng các công trình phục vụ trực tiếp cho đời sống của những hộ gia đình trong nhà chung cư và các công trình phục vụ cộng đồng theo quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Việc quy hoạch đất xây dựng khu chung cư phải bảo đảm đồng bộ với quy hoạch các công trình công cộng, bảo vệ môi trường.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Chính phủ quy định chi tiết chế độ sử dụng đất xây dựng khu chung cư.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_146"></a><a name="_Toc343855124"></a><a name="_Toc373262872"></a><a name="_Toc368432264"></a><a name="_Toc368431102"></a><a name="_Toc368430221"></a><a name="_Toc368429633"></a><a name="_Toc368428679"></a><a name="_Toc366230880"></a><a name="_Toc353530486"></a><a name="_Toc353529626"></a><a name="_Toc353268474"></a><a name="_Toc353202410"></a><a name="_Toc353198579"></a><a name="_Toc353192103"></a><a name="_Toc347232242"></a><a name="_Toc345666140"></a><a name="_Toc343940532"></a><a name="_Toc343940015"></a><strong>Điều 146. Đất sử dụng để chỉnh trang, phát triển đô thị và khu dân cư nông thôn</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Đất sử dụng để chỉnh trang, phát triển đô thị gồm đất chỉnh trang khu vực nội thành, nội thị hiện có; đất được quy hoạch để mở rộng đô thị hoặc phát triển đô thị mới.</p>
<p style="text-align: justify;">Đất sử dụng để chỉnh trang, phát triển khu dân cư nông thôn gồm đất chỉnh trang trong khu dân cư hiện có, đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích, đất được quy hoạch để mở rộng khu dân cư nông thôn.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Việc sử dụng đất để chỉnh trang, phát triển đô thị, khu dân cư nông thôn phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức việc lập và giao cho tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện dự án theo quy định của pháp luật để chỉnh trang hoặc xây dựng khu đô thị mới, khu dân cư nông thôn mới. Đất cho các dự án này phải được phân bổ đồng bộ trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho toàn khu vực, bao gồm đất sử dụng để xây dựng kết cấu hạ tầng, đất ở, đất xây dựng các công trình công cộng, công trình sự nghiệp, đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;">Khi thực hiện các dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang khu đô thị, khu dân cư nông thôn, Nhà nước chủ động thu hồi đất, bao gồm đất để xây dựng công trình kết cấu hạ tầng và đất vùng phụ cận theo quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Cộng đồng dân cư xây dựng, chỉnh trang các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng bằng nguồn vốn do nhân dân đóng góp hoặc Nhà nước hỗ trợ thì việc tự nguyện góp quyền sử dụng đất, bồi thường hoặc hỗ trợ do cộng đồng dân cư và người sử dụng đất đó thỏa thuận.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_147"></a><a name="_Toc343855125"></a><a name="_Toc373262873"></a><a name="_Toc368432265"></a><a name="_Toc368431103"></a><a name="_Toc368430222"></a><a name="_Toc368429634"></a><a name="_Toc368428680"></a><a name="_Toc366230881"></a><a name="_Toc353530487"></a><a name="_Toc353529627"></a><a name="_Toc353268475"></a><a name="_Toc353202411"></a><a name="_Toc353198580"></a><a name="_Toc353192104"></a><a name="_Toc347232243"></a><a name="_Toc345666141"></a><a name="_Toc343940533"></a><a name="_Toc343940016"></a><strong>Điều 147. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Đất xây dựng trụ sở cơ quan gồm đất trụ sở cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị &#8211; xã hội.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng các công trình sự nghiệp thuộc các ngành và lĩnh vực về kinh tế, văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, ngoại giao và các công trình sự nghiệp khác.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Việc sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức được giao đất, cho thuê đất có trách nhiệm bảo toàn diện tích đất được giao, được thuê và phải sử dụng đất đúng mục đích.</p>
<p style="text-align: justify;">Nghiêm cấm việc sử dụng đất xây dựng trụ sở cơ quan, xây dựng công trình sự nghiệp vào mục đích khác.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Nhà nước khuyến khích việc sử dụng đất vào mục đích phát triển văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_148"></a><a name="_Toc343855126"></a><a name="_Toc373262874"></a><a name="_Toc368432266"></a><a name="_Toc368431104"></a><a name="_Toc368430223"></a><a name="_Toc368429635"></a><a name="_Toc368428681"></a><a name="_Toc366230882"></a><a name="_Toc353530488"></a><a name="_Toc353529628"></a><a name="_Toc353268476"></a><a name="_Toc353202412"></a><a name="_Toc353198581"></a><a name="_Toc353192105"></a><a name="_Toc347232244"></a><a name="_Toc345666142"></a><a name="_Toc343940534"></a><a name="_Toc343940017"></a><strong>Điều 148. Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh bao gồm đất sử dụng vào các mục đích quy định tại Điều 61 của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc quản lý nhà nước đối với đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thuộc địa bàn quản lý hành chính của địa phương.</p>
<p style="text-align: justify;">Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong quá trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh bảo đảm phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế &#8211; xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh; rà soát, xác định ranh giới đất sử dụng cho mục đích quốc phòng, an ninh; xác định vị trí, diện tích đất quốc phòng, an ninh không còn nhu cầu sử dụng, sử dụng không đúng mục đích để bàn giao cho địa phương quản lý, sử dụng.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Đối với những khu vực nằm trong quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh nhưng chưa có nhu cầu sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thì người đang sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đến khi có quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng không được làm biến dạng địa hình tự nhiên.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_149"></a><a name="_Toc343855127"></a><a name="_Toc373262875"></a><a name="_Toc368432267"></a><a name="_Toc368431105"></a><a name="_Toc368430224"></a><a name="_Toc368429636"></a><a name="_Toc368428682"></a><a name="_Toc366230883"></a><a name="_Toc353530489"></a><a name="_Toc353529629"></a><a name="_Toc353268477"></a><a name="_Toc353202413"></a><a name="_Toc353198582"></a><a name="_Toc353192106"></a><a name="_Toc347232245"></a><a name="_Toc345666143"></a><a name="_Toc343940535"></a><a name="_Toc343940018"></a><strong>Điều 149. Đất khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Việc sử dụng đất xây dựng khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp, làng nghề phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.</p>
<p style="text-align: justify;">Khi quy hoạch, thành lập khu công nghiệp, khu chế xuất phải đồng thời lập quy hoạch, xây dựng khu nhà ở, công trình công cộng nằm ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất phục vụ đời sống người lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu chế xuất.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Nhà nước cho thuê đất đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất. Đối với phần diện tích thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì người được Nhà nước cho thuê đất có quyền cho thuê lại đất với hình thức trả tiền thuê đất hàng năm; đối với phần diện tích thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì người được Nhà nước cho thuê đất có quyền cho thuê lại đất với hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc trả tiền thuê đất hàng năm.</p>
<p style="text-align: justify;">Nhà đầu tư được miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất xây dựng kết cấu hạ tầng sử dụng chung trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư vào sản xuất, kinh doanh trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất được thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng của tổ chức kinh tế khác, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng và có các quyền và nghĩa vụ sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Trường hợp thuê lại đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 174 của Luật này;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Trường hợp thuê lại đất trả tiền thuê đất hàng năm thì có các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 175 của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất phải sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định, được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và có các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư sản xuất, kinh doanh trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất đã được Nhà nước giao đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với kết cấu hạ tầng của tổ chức kinh tế khác, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn còn lại của dự án mà không phải chuyển sang thuê đất. Khi hết thời hạn thực hiện dự án nếu có nhu cầu được Nhà nước xem xét cho thuê đất theo quy định của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_150"></a><a name="_Toc343855128"></a><a name="_Toc373262876"></a><a name="_Toc368432268"></a><a name="_Toc368431106"></a><a name="_Toc368430225"></a><a name="_Toc368429637"></a><a name="_Toc368428683"></a><a name="_Toc366230884"></a><a name="_Toc353530490"></a><a name="_Toc353529630"></a><a name="_Toc353268478"></a><a name="_Toc353202414"></a><a name="_Toc353198583"></a><a name="_Toc353192107"></a><a name="_Toc347232246"></a><a name="_Toc345666144"></a><a name="_Toc343940537"></a><a name="_Toc343940020"></a><strong>Điều 150. Đất sử dụng cho khu công nghệ cao</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Đất sử dụng cho khu công nghệ cao theo quyết định thành lập của Thủ tướng Chính phủ bao gồm các loại đất có chế độ sử dụng khác nhau phục vụ sản xuất, kinh doanh sản phẩm công nghệ cao; nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ cao; đào tạo nhân lực công nghệ cao.</p>
<p style="text-align: justify;">Khi quy hoạch, thành lập khu công nghệ cao phải đồng thời lập quy hoạch, xây dựng khu nhà ở, công trình công cộng nằm ngoài khu công nghệ cao để phục vụ đời sống chuyên gia, người lao động làm việc trong khu công nghệ cao.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Ban quản lý khu công nghệ cao được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao đất khu công nghệ cao. Ban quản lý khu công nghệ cao được cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất trong khu công nghệ cao theo quy định của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Ban quản lý khu công nghệ cao lập quy hoạch chi tiết xây dựng của khu công nghệ cao và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất phê duyệt.</p>
<p style="text-align: justify;">Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao đất cho Ban quản lý khu công nghệ cao để tổ chức xây dựng, phát triển khu công nghệ cao theo quy hoạch đã được phê duyệt.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Người sử dụng đất được Ban quản lý khu công nghệ cao cho thuê đất trong khu công nghệ cao có các quyền và nghĩa vụ như được Nhà nước cho thuê đất theo quy định của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Doanh nghiệp phát triển khu công nghệ cao, doanh nghiệp phát triển hạ tầng được Ban quản lý khu công nghệ cao cho thuê đất; người có nhu cầu sử dụng đất trong khu công nghệ cao được thuê lại đất của doanh nghiệp phát triển khu công nghệ cao, doanh nghiệp phát triển hạ tầng.</p>
<p style="text-align: justify;">6. Người sử dụng đất trong khu công nghệ cao phải sử dụng đất đúng mục đích đã được ghi trong hợp đồng thuê đất, được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và có các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghệ cao thì người nhận chuyển nhượng phải tiếp tục sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định.</p>
<p style="text-align: justify;">7. Nhà nước khuyến khích tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghệ cao và khuyến khích tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất vào mục đích phát triển khoa học và công nghệ.</p>
<p style="text-align: justify;">8. Việc xác định giá cho thuê đất và tính thu tiền thuê đất trong khu công nghệ cao thực hiện theo quy định của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_151"></a><a name="_Toc343855129"></a><a name="_Toc373262877"></a><a name="_Toc368432269"></a><a name="_Toc368431107"></a><a name="_Toc368430226"></a><a name="_Toc368429638"></a><a name="_Toc368428684"></a><a name="_Toc366230885"></a><a name="_Toc353530491"></a><a name="_Toc353529631"></a><a name="_Toc353268479"></a><a name="_Toc353202415"></a><a name="_Toc353198584"></a><a name="_Toc353192108"></a><a name="_Toc347232247"></a><a name="_Toc345666145"></a><a name="_Toc343940538"></a><a name="_Toc343940021"></a><strong>Điều 151. Đất sử dụng cho khu kinh tế</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Đất sử dụng cho khu kinh tế bao gồm đất để xây dựng khu kinh tế, khu kinh tế cửa khẩu được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Đất sử dụng cho khu kinh tế là diện tích đất sử dụng cho các khu chức năng gồm: khu phi thuế quan, khu bảo thuế, khu chế xuất, khu công nghiệp, khu giải trí, khu du lịch, khu đô thị, khu dân cư, khu hành chính và các khu chức năng khác phù hợp với đặc điểm của từng khu kinh tế nhằm tạo môi trường đầu tư và kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tư.</p>
<p style="text-align: justify;">Việc xây dựng, mở mới các khu kinh tế phải phù hợp với quy hoạch tổng thể hệ thống các khu kinh tế trong cả nước.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao đất cho Ban quản lý khu kinh tế để tổ chức xây dựng khu kinh tế theo kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt trong quy hoạch chi tiết xây dựng của khu kinh tế.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Ban quản lý khu kinh tế có trách nhiệm thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng đối với diện tích đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thu hồi để giao cho mình trước khi giao lại đất, cho thuê đất. Ban quản lý khu kinh tế được giao lại đất có thu tiền sử dụng đất, giao lại đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất cho người có nhu cầu sử dụng đất trong các khu chức năng của khu kinh tế theo quy định tại các Điều 54, 55 và 56 của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">Thời hạn sử dụng đất để sản xuất, kinh doanh trong khu kinh tế là không quá 70 năm.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Người sử dụng đất trong khu kinh tế được đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở, kết cấu hạ tầng, được sản xuất, kinh doanh, hoạt động dịch vụ và có các quyền, nghĩa vụ như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Trường hợp được Ban quản lý khu kinh tế giao lại đất trong khu kinh tế thì có các quyền và nghĩa vụ như được Nhà nước giao đất theo quy định của Luật này;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Trường hợp được Ban quản lý khu kinh tế cho thuê đất trong khu kinh tế thì có các quyền và nghĩa vụ như được Nhà nước cho thuê đất theo quy định của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Nhà nước khuyến khích đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu kinh tế và khuyến khích sử dụng đất vào mục đích phát triển kinh tế.</p>
<p style="text-align: justify;">6. Chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong khu kinh tế được áp dụng đối với từng loại đất theo quy định của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">7. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư vào sản xuất, kinh doanh trong khu kinh tế đã được Nhà nước giao đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế khác, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn còn lại của dự án, không phải chuyển sang thuê đất. Khi hết thời hạn thực hiện dự án, nếu có nhu cầu được Ban quản lý khu kinh tế xem xét cho thuê đất theo quy định của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">8. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_152"></a><a name="_Toc343855131"></a><a name="_Toc373262878"></a><a name="_Toc368432270"></a><a name="_Toc368431108"></a><a name="_Toc368430227"></a><a name="_Toc368429639"></a><a name="_Toc368428685"></a><a name="_Toc366230886"></a><a name="_Toc353530493"></a><a name="_Toc353529633"></a><a name="_Toc353268481"></a><a name="_Toc353202417"></a><a name="_Toc353198586"></a><a name="_Toc353192110"></a><a name="_Toc347232249"></a><a name="_Toc345666147"></a><a name="_Toc343940540"></a><a name="_Toc343940023"></a><strong>Điều 152. Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản bao gồm đất để thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản và khu vực các công trình phụ trợ cho hoạt động khoáng sản và hành lang an toàn trong hoạt động khoáng sản.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Đất để thăm dò, khai thác khoáng sản được Nhà nước cho thuê đối với tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được phép thực hiện dự án thăm dò, khai thác khoáng sản.</p>
<p style="text-align: justify;">Đất để làm mặt bằng chế biến khoáng sản thuộc loại đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp có chế độ sử dụng đất như đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp quy định tại Điều 153 của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Việc sử dụng đất cho hoạt động khoáng sản phải tuân theo các quy định sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Có giấy phép hoạt động khoáng sản và quyết định cho thuê đất để thăm dò, khai thác khoáng sản hoặc quyết định cho thuê đất để làm mặt bằng chế biến khoáng sản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Chính phủ;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, xử lý chất thải và các biện pháp khác để không gây thiệt hại cho người sử dụng đất trong khu vực và xung quanh;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Sử dụng đất phù hợp với tiến độ thăm dò, khai thác khoáng sản; người sử dụng đất có trách nhiệm trả lại đất đúng với tiến độ thăm dò, khai thác khoáng sản và trạng thái lớp đất mặt được quy định trong hợp đồng thuê đất;</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc343855132"></a><a name="_Toc347232250"></a><a name="_Toc345666148"></a><a name="_Toc343940541"></a><a name="_Toc343940024"></a>d) Trường hợp thăm dò, khai thác khoáng sản mà không sử dụng lớp đất mặt hoặc không ảnh hưởng đến việc sử dụng mặt đất thì không phải thuê đất mặt.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_153"></a><a name="_Toc343855130"></a><a name="_Toc353530494"></a><a name="_Toc353529634"></a><a name="_Toc353268482"></a><a name="_Toc353202418"></a><a name="_Toc353198587"></a><a name="_Toc353192111"></a><a name="_Toc373262879"></a><a name="_Toc368432271"></a><a name="_Toc368431109"></a><a name="_Toc368430228"></a><a name="_Toc368429640"></a><a name="_Toc368428686"></a><a name="_Toc366230887"></a><a name="_Toc353530492"></a><a name="_Toc353529632"></a><a name="_Toc353268480"></a><a name="_Toc353202416"></a><a name="_Toc353198585"></a><a name="_Toc353192109"></a><a name="_Toc347232248"></a><a name="_Toc345666146"></a><a name="_Toc343940539"></a><a name="_Toc343940022"></a><strong>Điều 153. Đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Đất thương mại, dịch vụ bao gồm đất xây dựng cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ và các công trình khác phục vụ cho kinh doanh, thương mại, dịch vụ.</p>
<p style="text-align: justify;">Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp bao gồm đất để xây dựng các cơ sở sản xuất phi nông nghiệp nằm ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Việc sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và các quy định về bảo vệ môi trường.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp thông qua hình thức Nhà nước cho thuê đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất, thuê đất, thuê lại đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân khác, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.</p>
<p style="text-align: justify;">Người Việt Nam định cư ở nước ngoài sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp thông qua hình thức Nhà nước cho thuê đất; thuê đất, thuê lại đất của tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khác; thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật này còn được nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất để làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, thương mại, dịch vụ.</p>
<p style="text-align: justify;">Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp thông qua hình thức Nhà nước cho thuê đất; thuê đất, thuê lại đất của tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài; thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_154"></a><a name="_Toc366230888"></a><a name="_Toc373262880"></a><a name="_Toc368432272"></a><a name="_Toc368431110"></a><a name="_Toc368430229"></a><a name="_Toc368429641"></a><a name="_Toc368428687"></a><strong>Điều 154. Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm bao gồm đất, đất có mặt nước để khai thác nguyên liệu và đất làm mặt bằng để chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.</p>
<p style="text-align: justify;">Việc sử dụng đất để khai thác nguyên liệu cho sản xuất gạch ngói, làm đồ gốm phải tận dụng các loại đất đồi, gò không canh tác, đất bãi hoang, đất lòng sông hoặc ao, hồ cần khơi sâu, đất ven sông ngòi không sản xuất nông nghiệp, đất đê bối không còn sử dụng, đất do cải tạo đồng ruộng.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Đất, đất có mặt nước để khai thác nguyên liệu được Nhà nước cho thuê đối với hộ gia đình, cá nhân được phép khai thác nguyên liệu để sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được phép thực hiện dự án đầu tư khai thác nguyên liệu để sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.</p>
<p style="text-align: justify;">Đất để làm mặt bằng sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm thuộc loại đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp có chế độ sử dụng đất như đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp quy định tại Điều 153 của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Việc sử dụng đất để sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm phải tuân theo các quy định sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Có quyết định cho thuê đất vào mục đích khai thác nguyên liệu, chế biến, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Thực hiện các biện pháp cần thiết để không gây thiệt hại cho sản xuất, đời sống và ảnh hưởng xấu đến môi trường, dòng chảy, giao thông;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Người sử dụng đất có trách nhiệm trả lại đất đúng với tiến độ khai thác nguyên liệu và trạng thái mặt đất được quy định trong hợp đồng thuê đất.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="_Toc343855133"></a><a name="_Toc353530495"></a><a name="_Toc353529635"></a><a name="_Toc353268483"></a><a name="_Toc353202419"></a><a name="_Toc353198588"></a><a name="_Toc353192112"></a><a name="_Toc347232251"></a><a name="_Toc345666149"></a><a name="_Toc343940542"></a><a name="_Toc343940025"></a>4. Nghiêm cấm sử dụng những loại đất sau đây để khai thác làm nguyên liệu cho sản xuất gạch ngói, làm đồ gốm:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Đất có di tích lịch sử &#8211; văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định bảo vệ;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Đất nằm trong phạm vi hành lang bảo vệ an toàn công trình.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Trong quá trình sử dụng đất để khai thác nguyên liệu cho sản xuất gạch ngói, làm đồ gốm, người sử dụng đất phải áp dụng các biện pháp công nghệ thích hợp để khai thác, sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm; phải thực hiện các biện pháp cần thiết để không gây thiệt hại cho sản xuất, đời sống của những người sử dụng đất xung quanh và không ảnh hưởng xấu đến môi trường.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_155"></a><a name="_Toc366230889"></a><a name="_Toc373262881"></a><a name="_Toc368432273"></a><a name="_Toc368431111"></a><a name="_Toc368430230"></a><a name="_Toc368429642"></a><a name="_Toc368428688"></a><strong>Điều 155. Đất sử dụng vào mục đích công cộng; đất để thực hiện dự án xây dựng &#8211; chuyển giao và dự án xây dựng &#8211; kinh doanh &#8211; chuyển giao</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Việc sử dụng đất vào mục đích công cộng phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Đối với đất sử dụng vào mục đích công cộng phải lập quy hoạch chi tiết xây dựng, trong đó phân định rõ các khu chức năng sử dụng vào mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh và các khu chức năng sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh.</p>
<p style="text-align: justify;">Đối với đất thuộc khu chức năng không có mục đích kinh doanh thì Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Điều 54 của Luật này; có mục đích kinh doanh thì Nhà nước cho thuê đất theo quy định tại Điều 56 của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Nhà nước giao cho nhà đầu tư quản lý diện tích đất để thực hiện dự án xây dựng &#8211; chuyển giao (BT); giao đất hoặc cho thuê đất đối với nhà đầu tư để thực hiện dự án xây dựng &#8211; kinh doanh &#8211; chuyển giao (BOT) và các hình thức khác theo quy định của pháp luật về đầu tư.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_156"></a><a name="_Toc366230890"></a><a name="_Toc373262882"></a><a name="_Toc368432274"></a><a name="_Toc368431112"></a><a name="_Toc368430231"></a><a name="_Toc368429643"></a><a name="_Toc368428689"></a><strong>Điều 156. Đất cảng hàng không, sân bay dân dụng</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Đất phục vụ cho hoạt động hàng không dân dụng tại cảng hàng không, sân bay bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Đất xây dựng trụ sở các cơ quan quản lý nhà nước hoạt động thường xuyên tại cảng hàng không, sân bay;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Đất xây dựng các hạng mục thuộc kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay gồm đất để xây dựng đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ tàu bay, cơ sở bảo đảm hoạt động bay, bảo đảm an ninh hàng không, khẩn nguy sân bay, hàng rào, đường công vụ, đường giao thông nội cảng và các công trình, khu phụ trợ khác của sân bay;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Đất xây dựng cơ sở, công trình phục vụ kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Đất xây dựng công trình phục vụ kinh doanh dịch vụ phi hàng không.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Cảng vụ hàng không được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quy hoạch cảng hàng không, sân bay đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phục vụ hoạt động hàng không dân dụng tại cảng hàng không, sân bay được cấp cho Cảng vụ hàng không.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan quản lý nhà nước về hàng không dân dụng phê duyệt, Cảng vụ hàng không giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất theo quy định sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với đất quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đối với đất quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều này. Việc tính tiền thuê đất và thu tiền thuê đất được thực hiện theo quy định của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Tổ chức, cá nhân sử dụng đất tại cảng hàng không, sân bay có các quyền và nghĩa vụ sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Sử dụng đất đúng mục đích; không được chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Được dùng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê để thế chấp tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam; được bán, cho thuê tài sản, góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_157"></a><a name="_Toc343855134"></a><a name="_Toc373262883"></a><a name="_Toc368432275"></a><a name="_Toc368431113"></a><a name="_Toc368430232"></a><a name="_Toc368429644"></a><a name="_Toc368428690"></a><a name="_Toc366230891"></a><a name="_Toc353530496"></a><a name="_Toc353529636"></a><a name="_Toc353268484"></a><a name="_Toc353202420"></a><a name="_Toc353198589"></a><a name="_Toc343940543"></a><a name="_Toc343940026"></a><strong>Điều 157. <a name="_Toc345666150"></a><a name="_Toc353192113"></a><a name="_Toc347232252"></a>Đất xây dựng các công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Đất xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn bao gồm đất xây dựng các hệ thống giao thông, thủy lợi, đê điều, hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước, hệ thống xử lý chất thải, hệ thống dẫn điện, dẫn xăng dầu, dẫn khí, thông tin liên lạc và đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn các công trình này.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Việc sử dụng đất xây dựng công trình công cộng có hành lang bảo vệ an toàn phải bảo đảm kết hợp khai thác cả phần trên không và trong lòng đất, bố trí kết hợp các loại công trình trên cùng một khu đất nhằm tiết kiệm đất và phải tuân theo các quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan về bảo vệ an toàn công trình.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Người đang sử dụng đất được pháp luật thừa nhận mà đất đó nằm trong hành lang bảo vệ an toàn công trình thì được tiếp tục sử dụng đất theo đúng mục đích đã được xác định và không được gây cản trở cho việc bảo vệ an toàn công trình.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp việc sử dụng đất gây ảnh hưởng đến việc bảo vệ an toàn công trình thì chủ công trình và người sử dụng đất phải có biện pháp khắc phục, nếu không khắc phục được thì Nhà nước thu hồi đất và bồi thường theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý công trình có hành lang bảo vệ an toàn có trách nhiệm công bố công khai mốc giới hành lang bảo vệ an toàn công trình, chịu trách nhiệm chính về việc bảo vệ an toàn công trình; trường hợp hành lang bảo vệ an toàn công trình bị lấn, chiếm, sử dụng trái phép thì phải kịp thời báo cáo và yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có hành lang bảo vệ an toàn bị lấn, chiếm, sử dụng trái phép để xử lý.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Ủy ban nhân dân các cấp nơi có công trình có hành lang bảo vệ an toàn có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý công trình tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ an toàn công trình; công bố công khai mốc giới sử dụng đất trong hành lang bảo vệ an toàn công trình; kịp thời xử lý những trường hợp lấn, chiếm, sử dụng trái phép hành lang bảo vệ an toàn công trình.</p>
<p style="text-align: justify;">6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_158"></a><a name="_Toc343855135"></a><a name="_Toc373262884"></a><a name="_Toc368432276"></a><a name="_Toc368431114"></a><a name="_Toc368430233"></a><a name="_Toc368429645"></a><a name="_Toc368428691"></a><a name="_Toc366230892"></a><a name="_Toc353530497"></a><a name="_Toc353529637"></a><a name="_Toc353268485"></a><a name="_Toc353202421"></a><a name="_Toc353198590"></a><a name="_Toc353192114"></a><a name="_Toc347232253"></a><a name="_Toc345666151"></a><a name="_Toc343940544"></a><a name="_Toc343940027"></a><strong>Điều 158. Đất có di tích lịch sử &#8211; văn hóa, danh lam thắng cảnh</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Đất có di tích lịch sử &#8211; văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bảo vệ thì phải được quản lý nghiêm ngặt theo quy định sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Đối với đất có di tích lịch sử &#8211; văn hóa, danh lam thắng cảnh do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư trực tiếp quản lý theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đó chịu trách nhiệm chính trong việc sử dụng đất có di tích lịch sử &#8211; văn hóa, danh lam thắng cảnh;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Đối với đất có di tích lịch sử &#8211; văn hóa, danh lam thắng cảnh không thuộc quy định tại điểm a khoản này thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có di tích lịch sử &#8211; văn hóa, danh lam thắng cảnh chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý diện tích đất có di tích lịch sử &#8211; văn hóa, danh lam thắng cảnh;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Đối với đất có di tích lịch sử &#8211; văn hóa, danh lam thắng cảnh bị lấn, bị chiếm, sử dụng không đúng mục đích, sử dụng trái pháp luật thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất có trách nhiệm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Trong trường hợp đặc biệt cần thiết phải sử dụng đất có di tích lịch sử &#8211; văn hóa, danh lam thắng cảnh vào mục đích khác thì việc chuyển mục đích phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và phải có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định xếp hạng đối với di tích lịch sử &#8211; văn hóa, danh lam thắng cảnh đó.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_159"></a><a name="_Toc343855136"></a><a name="_Toc373262885"></a><a name="_Toc368432277"></a><a name="_Toc368431115"></a><a name="_Toc368430234"></a><a name="_Toc368429646"></a><a name="_Toc368428692"></a><a name="_Toc366230893"></a><a name="_Toc353530498"></a><a name="_Toc353529638"></a><a name="_Toc353268486"></a><a name="_Toc353202422"></a><a name="_Toc353198591"></a><a name="_Toc353192115"></a><a name="_Toc347232254"></a><a name="_Toc345666152"></a><a name="_Toc343940545"></a><a name="_Toc343940028"></a><strong>Điều 159. Đất cơ sở tôn giáo</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Đất cơ sở tôn giáo gồm đất thuộc chùa, nhà thờ, nhà nguyện, thánh thất, thánh đường, niệm phật đường, tu viện, trường đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ chức tôn giáo, các cơ sở khác của tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào chính sách tôn giáo của Nhà nước, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt quyết định diện tích đất giao cho cơ sở tôn giáo.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_160"></a><a name="_Toc343855137"></a><a name="_Toc373262886"></a><a name="_Toc368432278"></a><a name="_Toc368431116"></a><a name="_Toc368430235"></a><a name="_Toc368429647"></a><a name="_Toc368428693"></a><a name="_Toc366230894"></a><a name="_Toc353530499"></a><a name="_Toc353529639"></a><a name="_Toc353268487"></a><a name="_Toc353202423"></a><a name="_Toc353198592"></a><a name="_Toc353192116"></a><a name="_Toc347232255"></a><a name="_Toc345666153"></a><a name="_Toc343940546"></a><a name="_Toc343940029"></a><strong>Điều 160. Đất tín ngưỡng</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Đất tín ngưỡng bao gồm đất có công trình đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Việc sử dụng đất tín ngưỡng phải đúng mục đích, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Việc xây dựng, mở rộng các công trình đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ của cộng đồng phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_161"></a><a name="_Toc343855138"></a><a name="_Toc373262887"></a><a name="_Toc368432279"></a><a name="_Toc368431117"></a><a name="_Toc368430236"></a><a name="_Toc368429648"></a><a name="_Toc368428694"></a><a name="_Toc366230895"></a><a name="_Toc353530500"></a><a name="_Toc353529640"></a><a name="_Toc353268488"></a><a name="_Toc353202424"></a><a name="_Toc353198593"></a><a name="_Toc353192117"></a><a name="_Toc347232256"></a><a name="_Toc345666154"></a><a name="_Toc343940547"></a><a name="_Toc343940030"></a><strong>Điều 161. Đất xây dựng công trình ngầm</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Việc sử dụng đất để xây dựng công trình ngầm phải phù hợp với quy hoạch xây dựng công trình ngầm, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch khác có liên quan đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất để xây dựng công trình ngầm theo quy định của Chính phủ.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_162"></a><a name="_Toc343855139"></a><a name="_Toc373262888"></a><a name="_Toc368432280"></a><a name="_Toc368431118"></a><a name="_Toc368430237"></a><a name="_Toc368429649"></a><a name="_Toc368428695"></a><a name="_Toc366230896"></a><a name="_Toc353530501"></a><a name="_Toc353529641"></a><a name="_Toc353268489"></a><a name="_Toc353202425"></a><a name="_Toc353198594"></a><a name="_Toc353192118"></a><a name="_Toc347232257"></a><a name="_Toc345666155"></a><a name="_Toc343940548"></a><a name="_Toc343940031"></a><strong>Điều 162. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa phải quy hoạch thành khu tập trung, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, xa khu dân cư, thuận tiện cho việc chôn cất, thăm viếng, hợp vệ sinh, bảo đảm môi trường và tiết kiệm đất.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định mức đất và chế độ quản lý việc xây dựng phần mộ, tượng đài, bia tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa bảo đảm tiết kiệm và có chính sách khuyến khích việc an táng không sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Nghiêm cấm việc lập nghĩa trang, nghĩa địa trái với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_163"></a><a name="_Toc343855140"></a><a name="_Toc373262889"></a><a name="_Toc368432281"></a><a name="_Toc368431119"></a><a name="_Toc368430238"></a><a name="_Toc368429650"></a><a name="_Toc368428696"></a><a name="_Toc366230897"></a><a name="_Toc353530502"></a><a name="_Toc353529642"></a><a name="_Toc353268490"></a><a name="_Toc353202426"></a><a name="_Toc353198595"></a><a name="_Toc353192119"></a><a name="_Toc347232258"></a><a name="_Toc345666156"></a><a name="_Toc343940549"></a><a name="_Toc343940032"></a><strong>Điều 163. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Căn cứ vào mục đích sử dụng chủ yếu đã xác định, đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng được quản lý và sử dụng theo quy định sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Nhà nước giao cho tổ chức để quản lý kết hợp sử dụng, khai thác đất có mặt nước chuyên dùng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng và khai thác thủy sản;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Nhà nước cho thuê đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối thu tiền thuê đất hàng năm đối với tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân để nuôi trồng thủy sản;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Nhà nước cho thuê đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối thu tiền thuê đất hàng năm đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư nuôi trồng thủy sản.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Việc khai thác, sử dụng đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng phải bảo đảm không ảnh hưởng đến mục đích sử dụng chủ yếu đã được xác định; phải tuân theo quy định về kỹ thuật của các ngành, lĩnh vực có liên quan và các quy định về bảo vệ cảnh quan, môi trường; không làm cản trở dòng chảy tự nhiên; không gây cản trở giao thông đường thủy.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="muc_4"></a><a name="_Toc373262890"></a><a name="_Toc368432282"></a><a name="_Toc368431120"></a><a name="_Toc368430239"></a><a name="_Toc368429651"></a><a name="_Toc368428697"></a><a name="_Toc366230898"></a><a name="_Toc353530503"></a><a name="_Toc353529643"></a><a name="_Toc353268491"></a><a name="_Toc353202427"></a><a name="_Toc353198596"></a><a name="_Toc353192120"></a><a name="_Toc347232259"></a><a name="_Toc345666157"></a><a name="_Toc343940550"></a><a name="_Toc343940033"></a><a name="_Toc343855141"></a><strong>MỤC 4. ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_164"></a><a name="_Toc373262892"></a><a name="_Toc368432284"></a><a name="_Toc368431122"></a><a name="_Toc368430241"></a><a name="_Toc368429653"></a><a name="_Toc368428699"></a><a name="_Toc366230900"></a><a name="_Toc353530505"></a><a name="_Toc353529645"></a><a name="_Toc353268493"></a><a name="_Toc353202429"></a><a name="_Toc353198598"></a><a name="_Toc353192122"></a><a name="_Toc347232261"></a><a name="_Toc345666159"></a><a name="_Toc343940552"></a><a name="_Toc343940035"></a><a name="_Toc343855143"></a><strong>Điều 164. Quản lý đất chưa sử dụng</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý, bảo vệ đất chưa sử dụng tại địa phương và đăng ký vào hồ sơ địa chính.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý đất chưa sử dụng tại các đảo chưa có người ở.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Việc quản lý đất chưa sử dụng được thực hiện theo quy định của Chính phủ.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_165"></a><a name="_Toc343855144"></a><a name="_Toc373262893"></a><a name="_Toc368432285"></a><a name="_Toc368431123"></a><a name="_Toc368430242"></a><a name="_Toc368429654"></a><a name="_Toc368428700"></a><a name="_Toc366230901"></a><a name="_Toc353530506"></a><a name="_Toc353529646"></a><a name="_Toc353268494"></a><a name="_Toc353202430"></a><a name="_Toc353198599"></a><a name="_Toc353192123"></a><a name="_Toc347232262"></a><a name="_Toc345666160"></a><a name="_Toc343940553"></a><a name="_Toc343940036"></a><strong>Điều 165. Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, Ủy ban nhân dân các cấp có kế hoạch đầu tư, khai hoang, phục hóa, cải tạo đất để đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Nhà nước khuyến khích tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đầu tư để đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Đối với diện tích đất được quy hoạch sử dụng vào mục đích nông nghiệp thì ưu tiên giao cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại địa phương chưa được giao đất hoặc thiếu đất sản xuất.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="chuong_11"></a><a name="_Toc343855145"></a><a name="_Toc373262894"></a><a name="_Toc368432286"></a><a name="_Toc368431124"></a><a name="_Toc368430243"></a><a name="_Toc368429655"></a><a name="_Toc368428701"></a><a name="_Toc366230902"></a><a name="_Toc353530507"></a><a name="_Toc353529647"></a><a name="_Toc353268495"></a><a name="_Toc353202431"></a><a name="_Toc353198600"></a><a name="_Toc353192124"></a><a name="_Toc347232263"></a><a name="_Toc345666161"></a><a name="_Toc343940554"></a><a name="_Toc343940037"></a><strong>Chương 11.</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><a name="chuong_11_name"></a><a name="_Toc373262895"></a><a name="_Toc368432287"></a><a name="_Toc368431125"></a><a name="_Toc368430244"></a><a name="_Toc368429656"></a><a name="_Toc368428702"></a><a name="_Toc366230903"></a><a name="_Toc353530508"></a><a name="_Toc353529648"></a><a name="_Toc353268496"></a><a name="_Toc353202432"></a><a name="_Toc353198601"></a><a name="_Toc353192125"></a><a name="_Toc347232264"></a><a name="_Toc345666162"></a><a name="_Toc343940555"></a><a name="_Toc343940038"></a><strong>QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="muc_1_6"></a><a name="_Toc343855149"></a><a name="_Toc373262896"></a><a name="_Toc368432288"></a><a name="_Toc368431126"></a><a name="_Toc368430245"></a><a name="_Toc368429657"></a><a name="_Toc368428703"></a><a name="_Toc366230904"></a><a name="_Toc353530509"></a><a name="_Toc353529649"></a><a name="_Toc353268497"></a><a name="_Toc353202433"></a><a name="_Toc353198602"></a><a name="_Toc353192126"></a><a name="_Toc347232265"></a><a name="_Toc345666163"></a><a name="_Toc343940558"></a><a name="_Toc343940041"></a><strong>MỤC 1. QUY ĐỊNH CHUNG</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_166"></a><a name="_Toc343855151"></a><a name="_Toc373262898"></a><a name="_Toc368432290"></a><a name="_Toc368431128"></a><a name="_Toc368430247"></a><a name="_Toc368429659"></a><a name="_Toc368428705"></a><a name="_Toc366230906"></a><a name="_Toc353530511"></a><a name="_Toc353529651"></a><a name="_Toc353268499"></a><a name="_Toc353202435"></a><a name="_Toc353198604"></a><a name="_Toc353192128"></a><a name="_Toc347232267"></a><a name="_Toc345666165"></a><a name="_Toc343940560"></a><a name="_Toc343940043"></a><strong>Điều 166. Quyền chung của người sử dụng đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Hưởng các lợi ích do công trình của Nhà nước phục vụ việc bảo vệ, cải tạo đất nông nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, bồi bổ đất nông nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.</p>
<p style="text-align: justify;">6. Được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">7. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_167"></a><a name="_Toc343855152"></a><a name="_Toc373262899"></a><a name="_Toc368432291"></a><a name="_Toc368431129"></a><a name="_Toc368430248"></a><a name="_Toc368429660"></a><a name="_Toc368428706"></a><a name="_Toc366230907"></a><a name="_Toc353530512"></a><a name="_Toc353529652"></a><a name="_Toc353268500"></a><a name="_Toc353202436"></a><a name="_Toc353198605"></a><a name="_Toc353192129"></a><a name="_Toc347232268"></a><a name="_Toc345666166"></a><a name="_Toc343940561"></a><a name="_Toc343940044"></a><strong>Điều 167. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất theo quy định của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Nhóm người sử dụng đất mà có chung quyền sử dụng đất thì có các quyền và nghĩa vụ như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Nhóm người sử dụng đất gồm hộ gia đình, cá nhân thì có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp trong nhóm người sử dụng đất có thành viên là tổ chức kinh tế thì có quyền và nghĩa vụ như quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế theo quy định của Luật này;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Trường hợp nhóm người sử dụng đất mà quyền sử dụng đất phân chia được theo phần cho từng thành viên trong nhóm, nếu từng thành viên của nhóm muốn thực hiện quyền đối với phần quyền sử dụng đất của mình thì phải thực hiện thủ tục tách thửa theo quy định, làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và được thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất theo quy định của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp quyền sử dụng đất của nhóm người sử dụng đất không phân chia được theo phần thì ủy quyền cho người đại diện để thực hiện quyền và nghĩa vụ của nhóm người sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_168"></a><a name="_Toc162771930"></a><a name="_Toc373262900"></a><a name="_Toc368432292"></a><a name="_Toc368431130"></a><a name="_Toc368430249"></a><a name="_Toc368429661"></a><a name="_Toc368428707"></a><a name="_Toc366230908"></a><a name="_Toc353530513"></a><a name="_Toc353529653"></a><a name="_Toc353268501"></a><a name="_Toc353202437"></a><a name="_Toc353198606"></a><a name="_Toc353192130"></a><a name="_Toc347232269"></a><a name="_Toc345666167"></a><a name="_Toc343940562"></a><a name="_Toc343940045"></a><a name="_Toc343855153"></a><a name="_Toc318614997"></a><a name="_Toc240941349"></a><strong>Điều 168. Thời điểm được thực hiện các quyền của người sử dụng đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận. Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện các quyền.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Thời điểm người thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở để bán hoặc cho thuê; chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời chuyển nhượng toàn bộ dự án đối với dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê sau khi có Giấy chứng nhận và có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 194 của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_169"></a><a name="_Toc162771931"></a><a name="_Toc373262901"></a><a name="_Toc368432293"></a><a name="_Toc368431131"></a><a name="_Toc368430250"></a><a name="_Toc368429662"></a><a name="_Toc368428708"></a><a name="_Toc366230909"></a><a name="_Toc353530514"></a><a name="_Toc353529654"></a><a name="_Toc353268502"></a><a name="_Toc353202438"></a><a name="_Toc353198607"></a><a name="_Toc353192131"></a><a name="_Toc347232270"></a><a name="_Toc345666168"></a><a name="_Toc343940563"></a><a name="_Toc343940046"></a><a name="_Toc343855154"></a><a name="_Toc318614998"></a><a name="_Toc240941350"></a><strong>Điều 169. Nhận quyền sử dụng đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Người nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp thông qua chuyển đổi quyền sử dụng đất quy định tại điểm b khoản 1 Điều 179 của Luật này;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, trừ trường hợp quy định tại Điều 191 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhận chuyển nhượng vốn đầu tư là giá trị quyền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 174 và điểm e khoản 1 Điều 179 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại Điều 191 của Luật này;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận thừa kế quyền sử dụng đất;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở được nhận chuyển quyền sử dụng đất ở thông qua hình thức mua, thuê mua, nhận thừa kế, nhận tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở hoặc được nhận quyền sử dụng đất ở trong các dự án phát triển nhà ở;</p>
<p style="text-align: justify;">e) Tổ chức kinh tế, doanh nghiệp liên doanh nhận chuyển quyền sử dụng đất thông qua nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất;</p>
<p style="text-align: justify;">g) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước giao đất; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước giao đất để thực hiện các dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê;</p>
<p style="text-align: justify;">h) Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước cho thuê đất;</p>
<p style="text-align: justify;">i) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo được nhận quyền sử dụng đất thông qua việc Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đối với đất đang được sử dụng ổn định;</p>
<p style="text-align: justify;">k) Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhận quyền sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật; văn bản về việc chia tách quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật đối với hộ gia đình hoặc nhóm người có quyền sử dụng đất chung;</p>
<p style="text-align: justify;">l) Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, được nhận quyền sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành;</p>
<p style="text-align: justify;">m) Tổ chức là pháp nhân mới được hình thành thông qua việc chia tách hoặc sáp nhập theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật được nhận quyền sử dụng đất từ các tổ chức là pháp nhân bị chia tách hoặc sáp nhập.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không phụ thuộc vào nơi cư trú, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 191 và Điều 192 của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_170"></a><a name="_Toc343855155"></a><a name="_Toc373262902"></a><a name="_Toc368432294"></a><a name="_Toc368431132"></a><a name="_Toc368430251"></a><a name="_Toc368429663"></a><a name="_Toc368428709"></a><a name="_Toc366230910"></a><a name="_Toc353530515"></a><a name="_Toc353529655"></a><a name="_Toc353268503"></a><a name="_Toc353202439"></a><a name="_Toc353198608"></a><a name="_Toc353192132"></a><a name="_Toc347232271"></a><a name="_Toc345666169"></a><a name="_Toc343940564"></a><a name="_Toc343940047"></a><strong>Điều 170. Nghĩa vụ chung của người sử dụng đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Sử dụng đất đúng mục đích, đúng ranh giới thửa đất, đúng quy định về sử dụng độ sâu trong lòng đất và chiều cao trên không, bảo vệ các công trình công cộng trong lòng đất và tuân theo các quy định khác của pháp luật có liên quan.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Thực hiện kê khai đăng ký đất đai; làm đầy đủ thủ tục khi chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Thực hiện các biện pháp bảo vệ đất.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Tuân theo các quy định về bảo vệ môi trường, không làm tổn hại đến lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất có liên quan.</p>
<p style="text-align: justify;">6. Tuân theo các quy định của pháp luật về việc tìm thấy vật trong lòng đất.</p>
<p style="text-align: justify;">7. Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất, khi hết thời hạn sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn sử dụng.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_171"></a><a name="_Toc343855156"></a><a name="_Toc373262903"></a><a name="_Toc368432295"></a><a name="_Toc368431133"></a><a name="_Toc368430252"></a><a name="_Toc368429664"></a><a name="_Toc368428710"></a><a name="_Toc366230911"></a><a name="_Toc353530516"></a><a name="_Toc353529656"></a><a name="_Toc353268504"></a><a name="_Toc353202440"></a><a name="_Toc353198609"></a><a name="_Toc353192133"></a><a name="_Toc347232272"></a><a name="_Toc345666170"></a><a name="_Toc343940565"></a><a name="_Toc343940048"></a><strong>Điều 171. Quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề bao gồm quyền về lối đi; cấp, thoát nước; tưới nước, tiêu nước trong canh tác; cấp khí ga; đường dây tải điện, thông tin liên lạc và các nhu cầu cần thiết khác một cách hợp lý trên thửa đất liền kề.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Việc xác lập quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự và phải thực hiện đăng ký theo quy định tại Điều 95 của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_172"></a><a name="_Toc239220998"></a><a name="_Toc373262904"></a><a name="_Toc368432296"></a><a name="_Toc368431134"></a><a name="_Toc368430253"></a><a name="_Toc368429665"></a><a name="_Toc368428711"></a><a name="_Toc366230912"></a><a name="_Toc353530517"></a><a name="_Toc353529657"></a><a name="_Toc353268505"></a><a name="_Toc353202441"></a><a name="_Toc353198610"></a><a name="_Toc353192134"></a><a name="_Toc347232273"></a><a name="_Toc345666171"></a><a name="_Toc343940567"></a><a name="_Toc343940050"></a><a name="_Toc343855158"></a><strong>Điều 172. Quyền lựa chọn hình thức trả tiền thuê đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật này được lựa chọn hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm được chuyển sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và phải xác định lại giá đất cụ thể để tính tiền thuê đất tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển sang thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="muc_2_6"></a><a name="_Toc343855161"></a><a name="_Toc373262905"></a><a name="_Toc368432297"></a><a name="_Toc368431135"></a><a name="_Toc368430254"></a><a name="_Toc368429666"></a><a name="_Toc368428712"></a><a name="_Toc366230913"></a><a name="_Toc353530518"></a><a name="_Toc353529658"></a><a name="_Toc353268506"></a><a name="_Toc353202442"></a><a name="_Toc353198611"></a><a name="_Toc353192135"></a><a name="_Toc347232274"></a><a name="_Toc345666172"></a><a name="_Toc343940570"></a><a name="_Toc343940053"></a><strong>MỤC 2. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC SỬ DỤNG ĐẤT</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_173"></a><a name="_Toc325880892"></a><a name="_Toc373262907"></a><a name="_Toc368432299"></a><a name="_Toc368431137"></a><a name="_Toc368430256"></a><a name="_Toc368429668"></a><a name="_Toc368428714"></a><a name="_Toc366230915"></a><a name="_Toc353530520"></a><a name="_Toc353529660"></a><a name="_Toc353268508"></a><a name="_Toc353202444"></a><a name="_Toc353198613"></a><a name="_Toc353192137"></a><a name="_Toc347232276"></a><a name="_Toc345666174"></a><a name="_Toc343940572"></a><a name="_Toc343940055"></a><a name="_Toc343855163"></a><a name="_Toc328039139"></a><strong>Điều 173. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất không có quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_174"></a><a name="_Toc325880893"></a><a name="_Toc373262908"></a><a name="_Toc368432300"></a><a name="_Toc368431138"></a><a name="_Toc368430257"></a><a name="_Toc368429669"></a><a name="_Toc368428715"></a><a name="_Toc366230916"></a><a name="_Toc353530521"></a><a name="_Toc353529661"></a><a name="_Toc353268509"></a><a name="_Toc353202445"></a><a name="_Toc353198614"></a><a name="_Toc353192138"></a><a name="_Toc347232277"></a><a name="_Toc345666175"></a><a name="_Toc343940573"></a><a name="_Toc343940056"></a><a name="_Toc343855164"></a><a name="_Toc328039140"></a><strong>Điều 174. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê ngoài quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này còn có các quyền sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Cho thuê quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất; cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước; tặng cho quyền sử dụng đất cho cộng đồng dân cư để xây dựng các công trình phục vụ lợi ích chung của cộng đồng; tặng cho nhà tình nghĩa gắn liền với đất theo quy định của pháp luật;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh với tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà tiền thuê đất đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này; việc thực hiện các quyền phải được sự chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà tiền thuê đất đã trả có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 173 của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án xây dựng kinh doanh nhà ở mà được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai như trường hợp không được miễn hoặc không được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư vì mục đích lợi nhuận không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này mà được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai như trường hợp không được miễn hoặc không được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với loại đất có mục đích sử dụng tương ứng;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư vì mục đích lợi nhuận không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này mà được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai như trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đối với loại đất có mục đích sử dụng tương ứng.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_175"></a><a name="_Toc325880894"></a><a name="_Toc373262909"></a><a name="_Toc368432301"></a><a name="_Toc368431139"></a><a name="_Toc368430258"></a><a name="_Toc368429670"></a><a name="_Toc368428716"></a><a name="_Toc366230917"></a><a name="_Toc353530522"></a><a name="_Toc353529662"></a><a name="_Toc353268510"></a><a name="_Toc353202446"></a><a name="_Toc353198615"></a><a name="_Toc353192139"></a><a name="_Toc347232278"></a><a name="_Toc345666176"></a><a name="_Toc343940574"></a><a name="_Toc343940057"></a><a name="_Toc343855165"></a><a name="_Toc328039141"></a><strong>Điều 175. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập sử dụng đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm có các quyền và nghĩa vụ sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê khi có đủ điều kiện quy định tại Điều 189 của Luật này; người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Cho thuê lại quyền sử dụng đất theo hình thức trả tiền thuê đất hàng năm đối với đất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng đối với đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập sử dụng đất thuê của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất thì có các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về dân sự.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_176"></a><strong>Điều 176. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc do được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc Nhà nước cho thuê đất trả trước tiền một lần cho cả thời gian thuê mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 174 của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp theo quy định của pháp luật thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Trường hợp nhận chuyển nhượng và không chuyển mục đích sử dụng đất thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 174 của Luật này;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Trường hợp nhận chuyển nhượng và chuyển mục đích sử dụng đất mà thuộc trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 174 của Luật này;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Trường hợp nhận chuyển nhượng và chuyển mục đích sử dụng đất mà thuộc trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 175 của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất không thu tiền sử dụng đất sang đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất được quy định như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Trường hợp tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 174 của Luật này;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Trường hợp tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 175 của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_177"></a><strong>Điều 177. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế khi giải thể, phá sản</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Tổ chức kinh tế nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế khác thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 174 của Luật này trong các trường hợp sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Đất của tổ chức kinh tế góp vốn có nguồn gốc do được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất hoặc được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Đất của hộ gia đình, cá nhân góp vốn mà không phải là đất được Nhà nước cho thuê trả tiền thuê đất hàng năm.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Quyền sử dụng đất của hợp tác xã khi giải thể, phá sản thực hiện theo quy định sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Đối với đất được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất, do mua tài sản gắn liền với đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền mua tài sản gắn liền với đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì Nhà nước thu hồi đất đó;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Đối với đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê, do mua tài sản gắn liền với đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền mua tài sản gắn liền với đất, tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; đất do thành viên góp quyền sử dụng vào hợp tác xã thì Nhà nước không thu hồi đất, quyền sử dụng đất đó là của hợp tác xã và được xử lý theo điều lệ của hợp tác xã, nghị quyết của đại hội thành viên.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế là doanh nghiệp khi giải thể, phá sản được xử lý theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_178"></a><strong>Điều 178. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức kinh tế được thuê đất để xây dựng công trình ngầm</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Tổ chức kinh tế được Nhà nước cho thuê đất để đầu tư xây dựng công trình ngầm thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">1. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có quyền và nghĩa vụ như tổ chức kinh tế quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 174 của Luật này;</p>
<p style="text-align: justify;">2. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì có quyền và nghĩa vụ như tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 175 của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="muc_3_3"></a><strong>MỤC 3. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ SỬ DỤNG ĐẤT</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_179"></a><strong>Điều 179. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức; đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất; đất nhận chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho, nhận thừa kế thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng một xã, phường, thị trấn với hộ gia đình, cá nhân khác;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư tại Việt Nam thuê quyền sử dụng đất;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Cá nhân sử dụng đất có quyền để thừa kế quyền sử dụng đất của mình theo di chúc hoặc theo pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;">Hộ gia đình được Nhà nước giao đất, nếu trong hộ có thành viên chết thì quyền sử dụng đất của thành viên đó được để thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp người được thừa kế là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật này thì được nhận thừa kế quyền sử dụng đất; nếu không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật này thì được hưởng giá trị của phần thừa kế đó;</p>
<p style="text-align: justify;">e) Tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 174 của Luật này; tặng cho quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật này;</p>
<p style="text-align: justify;">g) Thế chấp quyền sử dụng đất tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật;</p>
<p style="text-align: justify;">h) Góp vốn bằng quyền sử dụng đất với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài để hợp tác sản xuất, kinh doanh;</p>
<p style="text-align: justify;">i) Trường hợp đất thuộc diện thu hồi để thực hiện dự án thì có quyền tự đầu tư trên đất hoặc cho chủ đầu tư dự án thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất với chủ đầu tư dự án để thực hiện dự án theo quy định của Chính phủ.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm có các quyền và nghĩa vụ sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Để thừa kế, tặng cho tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê; người nhận thừa kế, người được tặng cho tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Cho thuê tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê theo quy định của pháp luật về dân sự;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Thế chấp bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam, tại tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân theo quy định của pháp luật;</p>
<p style="text-align: justify;">e) Góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê trong thời hạn thuê đất với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài để hợp tác sản xuất, kinh doanh; người nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất theo mục đích đã được xác định.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Hộ gia đình, cá nhân thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Trường hợp thuê đất, thuê lại đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Trường hợp thuê đất, thuê lại đất trả tiền thuê đất hàng năm thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất mà được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ như trường hợp không được miễn, không được giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thuê của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này thì có quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về dân sự.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_180"></a><strong>Điều 180. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất từ loại đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Quyền và nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất không thu tiền sử dụng đất sang đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất được quy định như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 179 của Luật này;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 179 của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_181"></a><strong>Điều 181. Quyền và nghĩa vụ của cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư sử dụng đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư sử dụng đất có quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">b) Cơ sở tôn giáo, cộng đồng dân cư sử dụng đất không được chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, tặng cho quyền sử dụng đất; không được thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="muc_4_1"></a><strong>MỤC 4. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI, TỔ CHỨC NƯỜC NGOÀI CÓ CHỨC NĂNG NGOẠI GIAO, DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI SỬ DỤNG ĐẤT</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_182"></a><strong>Điều 182. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất tại Việt Nam có các quyền và nghĩa vụ sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Xây dựng các công trình trên đất theo giấy phép của cơ quan nhà nước Việt Nam có thẩm quyền;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Sở hữu công trình do mình xây dựng trên đất thuê trong thời hạn thuê đất.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác thì tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao có quyền và nghĩa vụ theo điều ước quốc tế đó.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_183"></a><strong>Điều 183. Quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư tại Việt Nam</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài về đầu tư tại Việt Nam được Nhà nước Việt Nam giao đất có thu tiền sử dụng đất có các quyền và nghĩa vụ sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 174 của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm có các quyền và nghĩa vụ sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Thế chấp bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam; góp vốn bằng tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê, người nhận góp vốn bằng tài sản được Nhà nước cho thuê đất theo đúng mục đích đã được xác định trong thời hạn còn lại;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Bán tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất thuê khi có đủ điều kiện quy định tại Điều 189 của Luật này;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Cho thuê nhà ở trong trường hợp được phép đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước Việt Nam giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án có các quyền và nghĩa vụ sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất trong thời hạn sử dụng đất;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất trong thời hạn sử dụng đất;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Thế chấp bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất tại các tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam trong thời hạn sử dụng đất;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản thuộc sở hữu của mình gắn liền với đất để hợp tác sản xuất, kinh doanh trong thời hạn sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có sử dụng đất được hình thành do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần của doanh nghiệp Việt Nam thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hình thành do nhận chuyển nhượng cổ phần là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài mà nhà đầu tư nước ngoài chiếm tỷ lệ cổ phần chi phối theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp thì doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có các quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này tương ứng với hình thức nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hình thành do nhận chuyển nhượng cổ phần là doanh nghiệp mà bên Việt Nam chiếm tỷ lệ cổ phần chi phối theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp thì doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có quyền và nghĩa vụ như tổ chức kinh tế quy định tại Điều 174 và Điều 175 của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê nhưng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 4 Điều 174 của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_184"></a><strong>Điều 184. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp liên doanh sử dụng đất do nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài được chuyển đổi từ doanh nghiệp liên doanh</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Doanh nghiệp liên doanh giữa tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài với tổ chức kinh tế mà tổ chức kinh tế góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì doanh nghiệp liên doanh có quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 174 của Luật này trong các trường hợp sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Đất của tổ chức kinh tế góp vốn do được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Đất của tổ chức kinh tế góp vốn do nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không phải là đất thuê của Nhà nước trả tiền thuê đất hàng năm mà tiền đã trả cho việc nhận chuyển nhượng không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Doanh nghiệp nhà nước được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 mà được sử dụng giá trị quyền sử dụng đất như ngân sách nhà nước cấp cho doanh nghiệp, không phải ghi nhận nợ và không phải hoàn trả tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai để góp vốn liên doanh với tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì doanh nghiệp liên doanh có quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 174 của Luật này. Giá trị quyền sử dụng đất là phần vốn của Nhà nước đóng góp vào doanh nghiệp liên doanh.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà góp vốn bằng quyền sử dụng đất với tư cách là tổ chức kinh tế trong nước vào liên doanh với tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài thì doanh nghiệp liên doanh có quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 174 của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Doanh nghiệp liên doanh mà bên Việt Nam góp vốn bằng quyền sử dụng đất nay chuyển thành doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài thì có các quyền và nghĩa vụ sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Quyền và nghĩa vụ theo quy định tại khoản 2 Điều 183 của Luật này đối với trường hợp quyền sử dụng đất do nhận góp vốn trước đó không thuộc trường hợp được sử dụng để thực hiện các dự án đầu tư nhà ở để bán và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật này;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Quyền và nghĩa vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 183 của Luật này đối với trường hợp quyền sử dụng đất do nhận góp vốn trước đó không thuộc trường hợp được sử dụng để thực hiện các dự án đầu tư nhà ở để bán và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật này;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Quyền và nghĩa vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 183 của Luật này đối với trường hợp quyền sử dụng đất do nhận góp vốn trước đó được sử dụng để thực hiện các dự án đầu tư nhà ở để bán và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài được Nhà nước giao đất theo quy định tại khoản 3 Điều 55 của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_185"></a><strong>Điều 185. Quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế và có quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 174 của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê đất, thuê lại đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế có các quyền và nghĩa vụ sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Trường hợp trả tiền thuê đất, thuê lại đất một lần cho cả thời gian thuê, thuê lại thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 174 của Luật này;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Trường hợp trả tiền thuê đất, thuê lại đất hàng năm thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 175 của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_186"></a><strong>Điều 186. Quyền và nghĩa vụ về sử dụng đất ở của người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam; người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc các đối tượng có quyền sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở thì có quyền sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam có các quyền và nghĩa vụ sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Quyền và nghĩa vụ chung quy định tại Điều 166 và Điều 170 của Luật này;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Chuyển quyền sử dụng đất ở khi bán, tặng cho, để thừa kế, đổi nhà ở cho tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam để ở; tặng cho nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở cho Nhà nước, cộng đồng dân cư, tặng cho nhà tình nghĩa theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 174 của Luật này. Trường hợp tặng cho, để thừa kế cho đối tượng không thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì đối tượng này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Thế chấp nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại tổ chức tín dụng được phép hoạt động tại Việt Nam;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Cho thuê, ủy quyền quản lý nhà ở trong thời gian không sử dụng.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đều là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều này thì người nhận thừa kế không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng được chuyển nhượng hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế theo quy định sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Trong trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế được đứng tên là bên chuyển nhượng trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Trong trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất thì người được tặng cho phải là đối tượng được quy định tại điểm e khoản 1 Điều 179 của Luật này và phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở, trong đó người nhận thừa kế được đứng tên là bên tặng cho trong hợp đồng hoặc văn bản cam kết tặng cho;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Trong trường hợp chưa chuyển nhượng hoặc chưa tặng cho quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế hoặc người đại diện có văn bản ủy quyền theo quy định nộp hồ sơ về việc nhận thừa kế tại cơ quan đăng ký đất đai để cập nhật vào Sổ địa chính.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Trường hợp trong số những người nhận thừa kế có người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam còn những người khác thuộc diện được nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai mà chưa phân chia thừa kế quyền sử dụng đất cho từng người nhận thừa kế thì những người nhận thừa kế hoặc người đại diện có văn bản ủy quyền theo quy định nộp hồ sơ về việc nhận thừa kế tại cơ quan đăng ký đất đai để cập nhật vào sổ địa chính.</p>
<p style="text-align: justify;">Sau khi giải quyết xong việc phân chia thừa kế thì cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người thuộc đối tượng được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam thì phần thừa kế được giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Người nhận thừa kế trong các trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 và khoản 4 Điều này được ủy quyền bằng văn bản cho người trông nom hoặc tạm sử dụng đất và thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_187"></a><strong>Điều 187. Quyền và nghĩa vụ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê đất để xây dựng công trình ngầm</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đầu tư xây dựng công trình ngầm được Nhà nước cho thuê đất có các quyền và nghĩa vụ sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">1. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 3 và khoản 5 Điều 183 của Luật này;</p>
<p style="text-align: justify;">2. Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm thì có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 183 của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="muc_5"></a><strong>MỤC 5. ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN CÁC QUYỀN CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_188"></a><strong>Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Đất không có tranh chấp;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Trong thời hạn sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_189"></a><strong>Điều 189. Điều kiện bán, mua tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hàng năm</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được bán tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước khi có đủ các điều kiện sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Tài sản gắn liền với đất thuê được tạo lập hợp pháp theo quy định của pháp luật;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Đã hoàn thành việc xây dựng theo đúng quy hoạch xây dựng chi tiết và dự án đầu tư đã được phê duyệt, chấp thuận.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Người mua tài sản gắn liền với đất thuê phải bảo đảm các điều kiện sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Có năng lực tài chính để thực hiện dự án đầu tư;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Có ngành nghề kinh doanh phù hợp với dự án đầu tư;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai đối với trường hợp đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án trước đó.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Người mua tài sản được Nhà nước tiếp tục cho thuê đất trong thời hạn sử dụng đất còn lại theo giá đất cụ thể, sử dụng đất đúng mục đích đã được xác định trong dự án.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Đối với trường hợp thuê đất để thực hiện dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng thì thực hiện theo quy định tại Điều 194 của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_190"></a><strong>Điều 190. Điều kiện chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp do được Nhà nước giao đất, do chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác thì chỉ được chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng xã, phường, thị trấn cho hộ gia đình, cá nhân khác để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp và không phải nộp thuế thu nhập từ việc chuyển đổi quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_191"></a><strong>Điều 191. Trường hợp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất đối với trường hợp mà pháp luật không cho phép chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Tổ chức kinh tế không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng của hộ gia đình, cá nhân, trừ trường hợp được chuyển mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Hộ gia đình, cá nhân không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ, trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng, nếu không sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng đó.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_192"></a><strong>Điều 192. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất có điều kiện</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống xen kẽ trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc rừng đặc dụng nhưng chưa có điều kiện chuyển ra khỏi phân khu đó thì chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất rừng kết hợp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản cho hộ gia đình, cá nhân sinh sống trong phân khu đó.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất ở, đất sản xuất nông nghiệp trong khu vực rừng phòng hộ thì chỉ được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất ở, đất sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống trong khu vực rừng phòng hộ đó.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Hộ gia đình, cá nhân là dân tộc thiểu số sử dụng đất do Nhà nước giao đất theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước thì được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất sau 10 năm, kể từ ngày có quyết định giao đất theo quy định của Chính phủ.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_193"></a><strong>Điều 193. Điều kiện nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">1. Có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án;</p>
<p style="text-align: justify;">2. Mục đích sử dụng đối với diện tích đất nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;</p>
<p style="text-align: justify;">3. Đối với đất chuyên trồng lúa nước thì phải thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 134 của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_194"></a><strong>Điều 194. Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong thực hiện dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở; dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở được thực hiện theo quy định sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào quy định của Chính phủ về điều kiện loại đô thị để cho phép chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở được chuyển nhượng quyền sử dụng đất dưới hình thức phân lô sau khi đã hoàn thành đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và nghĩa vụ tài chính về đất đai;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Đối với các dự án đầu tư xây dựng kinh doanh nhà ở thì được chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với việc chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án khi đã có Giấy chứng nhận. Người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải thực hiện dự án đầu tư đúng theo tiến độ đã được phê duyệt.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với chuyển nhượng toàn bộ dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê phải đáp ứng các điều kiện sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 188 của Luật này;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Dự án phải xây dựng xong các công trình hạ tầng kỹ thuật tương ứng theo tiến độ ghi trong dự án đã được phê duyệt.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="chuong_12"></a><strong>Chương 12.</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><a name="chuong_12_name"></a><strong>THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_195"></a><strong>Điều 195. Các thủ tục hành chính về đất đai</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Các thủ tục hành chính về đất đai bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Thủ tục cấp đổi, cấp lại, đính chính, thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Thủ tục cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc, cưỡng chế thi hành quyết định thu hồi đất;</p>
<p style="text-align: justify;">e) Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai tại cơ quan hành chính;</p>
<p style="text-align: justify;">g) Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_196"></a><strong>Điều 196. Công khai thủ tục hành chính về đất đai</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Nội dung công khai thủ tục hành chính về đất đai bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Thời gian giải quyết đối với mỗi thủ tục hành chính;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Thành phần hồ sơ đối với từng thủ tục hành chính;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Quy trình và trách nhiệm giải quyết từng loại thủ tục hành chính;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Nghĩa vụ tài chính, phí và lệ phí phải nộp đối với từng thủ tục hành chính.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Việc công khai về các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện bằng hình thức niêm yết thường xuyên tại trụ sở cơ quan tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả; đăng trên trang thông tin điện tử cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính, trang thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_197"></a><strong>Điều 197. Thực hiện thủ tục hành chính về đất đai</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Bộ, ngành theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp trong chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai, bảo đảm thống nhất giữa thủ tục hành chính về đất đai với các thủ tục hành chính khác có liên quan.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện thủ tục hành chính tại địa phương; quy định việc phối hợp giữa các cơ quan có liên quan ở địa phương để giải quyết thủ tục hành chính về đất đai và các thủ tục hành chính khác có liên quan.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính về đất đai phải thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Người sử dụng đất và người khác có liên quan có trách nhiệm thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục hành chính về đất đai và các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="chuong_13"></a><strong>Chương 13.</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><a name="chuong_13_name"></a><strong>GIÁM SÁT, THANH TRA, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="muc_1_7"></a><strong>MỤC 1. GIÁM SÁT, THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_198"></a><strong>Điều 198. Giám sát của Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận về việc quản lý và sử dụng đất đai</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp thực hiện quyền giám sát về quản lý và sử dụng đất đai theo quy định của Hiến pháp và Luật hoạt động giám sát của Quốc hội, Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận thực hiện quyền giám sát về quản lý và sử dụng đất đai theo quy định của Hiến pháp, Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và quy định khác của pháp luật có liên quan.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_199"></a><strong>Điều 199. Giám sát của công dân đối với việc quản lý, sử dụng đất đai</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Công dân có quyền tự mình hoặc thông qua các tổ chức đại diện thực hiện quyền giám sát và phản ánh các sai phạm trong quản lý và sử dụng đất đai.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Việc giám sát và phản ánh phải bảo đảm khách quan, trung thực, đúng pháp luật; không được lợi dụng quyền giám sát để khiếu nại, tố cáo không đúng quy định của pháp luật, làm mất trật tự xã hội; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác các thông tin do mình phản ánh.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Nội dung giám sát của công dân trong quản lý và sử dụng đất đai:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Việc lập, điều chỉnh, công bố, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Việc thu, miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế liên quan đến đất đai; định giá đất;</p>
<p style="text-align: justify;">e) Việc thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Hình thức giám sát của công dân trong quản lý và sử dụng đất đai:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Trực tiếp thực hiện quyền giám sát thông qua việc phản ánh, gửi đơn kiến nghị đến các cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Gửi đơn kiến nghị đến các tổ chức đại diện được pháp luật công nhận để các tổ chức này thực hiện việc giám sát.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Trách nhiệm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi nhận được ý kiến của công dân và tổ chức đại diện cho người dân:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Kiểm tra, xử lý, trả lời bằng văn bản theo thẩm quyền;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Chuyển đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết trong trường hợp không thuộc thẩm quyền;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Thông báo kết quả cho tổ chức, cá nhân đã phản ánh.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_200"></a><strong>Điều 200. Hệ thống theo dõi và đánh giá đối với quản lý và sử dụng đất đai</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Hệ thống theo dõi và đánh giá đối với quản lý và sử dụng đất đai được sử dụng để đánh giá việc thi hành pháp luật về đất đai, hiệu quả quản lý và sử dụng đất đai, sự tác động của chính sách, pháp luật về đất đai đến kinh tế &#8211; xã hội và môi trường trên phạm vi cả nước và các địa phương.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Hệ thống theo dõi và đánh giá đối với quản lý và sử dụng đất đai được xây dựng dựa trên hệ thống thông tin đất đai và việc thu thập các thông tin khác từ quá trình thi hành pháp luật về đất đai trên phạm vi cả nước bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thống kê, kiểm kê đất đai; giá đất và thuế đất; giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; việc thực hiện các dự án đầu tư có sử dụng đất; việc chấp hành pháp luật về đất đai; kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm về đất đai của các cơ quan hành chính;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Thông tin về giải quyết tranh chấp, khiếu kiện về đất đai;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Thông tin từ quá trình giám sát việc thực thi pháp luật về đất đai của Quốc hội và Hội đồng nhân dân các cấp; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận; các tổ chức khác có liên quan và người dân;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Những thông tin cần thiết phải thu nhận bằng các giải pháp công nghệ gồm chụp ảnh mặt đất từ vệ tinh, máy bay và các phương tiện bay khác; điều tra thực địa và các phương tiện kỹ thuật khác;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Những thông tin cần thiết từ dữ liệu điều tra xã hội học về quản lý và sử dụng đất đai được thực hiện từ các hoạt động nghiên cứu, điều tra, khảo sát khác nhau và thực hiện điều tra xã hội học bổ sung khi cần thiết.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm quản lý hệ thống theo dõi và đánh giá; tổ chức thực hiện đánh giá việc thực thi pháp luật, hiệu quả quản lý và sử dụng đất đai, tác động của chính sách, pháp luật về đất đai đến kinh tế &#8211; xã hội và môi trường trên phạm vi cả nước và các địa phương; kết quả đánh giá được gửi định kỳ đến Chính phủ, Quốc hội.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Cơ quan nhà nước lưu giữ thông tin quy định tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời các thông tin cho cơ quan quản lý hệ thống theo dõi và đánh giá. Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm cập nhật các thông tin trong hệ thống theo dõi, đánh giá vào hệ thống thông tin đất đai.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Hệ thống theo dõi và đánh giá đối với quản lý và sử dụng đất đai được công khai để các tổ chức, cá nhân tìm hiểu thông tin theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;">6. Chính phủ quy định chi tiết về việc xây dựng và vận hành hệ thống theo dõi và đánh giá đối với quản lý và sử dụng đất đai.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="muc_2_7"></a><strong>MỤC 2. THANH TRA, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ XỬ LÝ VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_201"></a><strong>Điều 201. Thanh tra chuyên ngành đất đai</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Thanh tra chuyên ngành đất đai là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật về đất đai, quy định về chuyên môn, kỹ thuật, quản lý thuộc lĩnh vực đất đai.</p>
<p style="text-align: justify;">Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện thanh tra chuyên ngành đất đai trong cả nước.</p>
<p style="text-align: justify;">Cơ quan quản lý đất đai ở địa phương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện thanh tra chuyên ngành đất đai tại địa phương.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Nội dung thanh tra chuyên ngành đất đai bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Thanh tra việc chấp hành pháp luật về đất đai của Ủy ban nhân dân các cấp;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Thanh tra việc chấp hành pháp luật về đất đai của người sử dụng đất và của tổ chức, cá nhân khác có liên quan;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Thanh tra việc chấp hành các quy định về chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực đất đai.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Thanh tra chuyên ngành đất đai có các nhiệm vụ sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Thanh tra việc chấp hành pháp luật của cơ quan nhà nước, người sử dụng đất trong việc quản lý và sử dụng đất đai;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Quyền và nghĩa vụ của trưởng đoàn thanh tra, thanh tra viên, công chức làm công tác thanh tra chuyên ngành đất đai, quy trình tiến hành thanh tra chuyên ngành đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về thanh tra.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_202"></a><strong>Điều 202. Hòa giải tranh chấp đất đai</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của Ủy ban nhân dân cấp xã. Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Đối với trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác.</p>
<p style="text-align: justify;">Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_203"></a><strong>Điều 203. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">1. Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;</p>
<p style="text-align: justify;">2. Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;</p>
<p style="text-align: justify;">3. Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;</p>
<p style="text-align: justify;">4. Người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai tại khoản 3 Điều này phải ra quyết định giải quyết tranh chấp. Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành phải được các bên tranh chấp nghiêm chỉnh chấp hành. Trường hợp các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_204"></a><strong>Điều 204. Giải quyết khiếu nại, khiếu kiện về đất đai</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Người sử dụng đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_205"></a><strong>Điều 205. Giải quyết tố cáo về đất đai</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Cá nhân có quyền tố cáo vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Việc giải quyết tố cáo vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_206"></a><strong>Điều 206. Xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước, cho người khác, ngoài việc bị xử lý theo quy định của pháp luật còn phải bồi thường theo mức thiệt hại thực tế cho Nhà nước hoặc cho người bị thiệt hại.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_207"></a><strong>Điều 207. Xử lý đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai khi thi hành công vụ trong lĩnh vực đất đai</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai khi thi hành công vụ thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật đối với các hành vi vi phạm sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái với quy định của pháp luật trong giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, chuyển quyền sử dụng đất, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, quản lý hồ sơ địa chính, ra quyết định hành chính trong quản lý đất đai;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Thiếu trách nhiệm trong quản lý để xảy ra vi phạm pháp luật về đất đai hoặc có hành vi khác gây thiệt hại đến tài nguyên đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Vi phạm quy định về lấy ý kiến, công bố, công khai thông tin; vi phạm quy định trình tự, thủ tục hành chính; vi phạm quy định về báo cáo trong quản lý đất đai.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_208"></a><strong>Điều 208. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời những vi phạm pháp luật về quản lý và sử dụng đất đai tại địa phương.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời việc chuyển quyền sử dụng đất trái phép, chuyển mục đích sử dụng đất trái phép; phát hiện, áp dụng biện pháp ngăn chặn và xử lý kịp thời việc xây dựng các công trình trên đất lấn, chiếm, đất sử dụng không đúng mục đích ở địa phương và buộc người có hành vi vi phạm khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 209. Tiếp nhận và xử lý trách nhiệm của thủ trưởng, công chức, viên chức thuộc cơ quan quản lý đất đai các cấp và công chức địa chính cấp xã trong việc vi phạm trình tự thực hiện các thủ tục hành chính</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Tổ chức, cá nhân khi phát hiện công chức, viên chức thuộc cơ quan quản lý đất đai các cấp, công chức địa chính xã, phường, thị trấn vi phạm các quy định về trình tự, thủ tục, thời hạn đối với việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, làm thủ tục thực hiện quyền của người sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận thì có quyền gửi đơn kiến nghị đến người có thẩm quyền theo quy định sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Đối với vi phạm của công chức địa chính xã, phường, thị trấn thì gửi kiến nghị đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Đối với những vi phạm của công chức, viên chức thuộc cơ quan quản lý đất đai cấp nào thì gửi kiến nghị đến thủ trưởng cơ quan quản lý đất đai cấp đó;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Đối với vi phạm của thủ trưởng cơ quan quản lý đất đai thì gửi kiến nghị đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn kiến nghị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân hoặc thủ trưởng cơ quan quản lý đất đai quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm xem xét, giải quyết và thông báo cho người có kiến nghị biết.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="chuong_14"></a><strong>Chương 14.</strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><a name="chuong_14_name"></a><strong>ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_210"></a><strong>Điều 210. Điều khoản chuyển tiếp</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Người được Nhà nước cho thuê đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 đã trả tiền thuê đất cho cả thời gian thuê hoặc trả trước tiền thuê đất cho nhiều năm mà thời hạn thuê đất đã trả tiền còn lại ít nhất là 05 năm thì tổ chức kinh tế có quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 174 của Luật này; hộ gia đình, cá nhân có quyền và nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều 179 của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Trường hợp nhà đầu tư được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm để đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp khu chế xuất mà đã cho thuê lại đất có kết cấu hạ tầng theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì phải nộp tiền cho Nhà nước theo quy định của Chính phủ; người thuê lại đất có quyền và nghĩa vụ như được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê sau khi chủ đầu tư đã nộp đủ tiền thuê đất vào ngân sách nhà nước.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp đã được giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, khi hết thời hạn sử dụng đất nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 126 của Luật này. Thời hạn sử dụng đất được tính từ ngày 15 tháng 10 năm 2013 đối với trường hợp hết hạn vào ngày 15 tháng 10 năm 2013 theo quy định của Luật đất đai năm 2003; tính từ ngày hết thời hạn giao đất đối với trường hợp hết hạn sau ngày 15 tháng 10 năm 2013.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì thời hạn sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận tính từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Đối với đất được Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng theo dự án, đất có nguồn gốc trúng đấu giá quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 của các tổ chức kinh tế sử dụng mà không xác định thời hạn sử dụng đất thì thời hạn sử dụng đất được thực hiện theo quy định của Chính phủ.</p>
<p style="text-align: justify;">6. Đối với những dự án, hạng mục đã chi trả xong bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì không áp dụng theo quy định của Luật này. Trường hợp những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng theo quy định của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">7. Đối với trường hợp được giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà người sử dụng đất chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính thì thời điểm tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của Chính phủ.</p>
<p style="text-align: justify;">8. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng diện tích đất nông nghiệp được giao vượt hạn mức trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì phải chuyển sang thuê đất theo quy định của Luật này.</p>
<p style="text-align: justify;">9. Chính phủ quy định việc xử lý đối với một số trường hợp cụ thể đang sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai và các trường hợp đã bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_211"></a><strong>Điều 211. Hiệu lực thi hành</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2014.</p>
<p style="text-align: justify;">Luật đất đai số 13/2003/QH11 và Nghị quyết số 49/2013/QH13 ngày 21 tháng 6 năm 2013 của Quốc hội về kéo dài thời hạn sử dụng đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối của hộ gia đình, cá nhân hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Bãi bỏ Điều 57 của Luật hàng không dân dụng Việt Nam số 66/2006/QH11; Điều 2 của Luật số 34/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật nhà ở và Điều 121 của Luật đất đai; Điều 4 của Luật số 38/2009/QH12 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản; Điều 264 của Luật tố tụng hành chính số 64/2010/QH12; các quy định về trưng dụng đất trong Luật trưng mua, trưng dụng tài sản số 15/2008/QH12.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_212"></a><strong>Điều 212. Quy định chi tiết</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Chính phủ quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.</p>
<p style="text-align: justify;"><em>Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013.</em></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>http://dgilawfirm.vn/vi/luat-dat-dai-2013/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
