<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Công Ty Luật TNHH DGI &#187; VĂN BẢN MỚI</title>
	<atom:link href="https://dgilawfirm.vn/van-ban-moi/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://dgilawfirm.vn</link>
	<description></description>
	<lastBuildDate>Fri, 09 Aug 2019 01:34:26 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
		<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
		<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=4.0.38</generator>
	<item>
		<title>Công văn 1213/TXNK-QLN năm 2014 bổ sung hồ sơ xác nhận nợ thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành</title>
		<link>https://dgilawfirm.vn/cong-van-1213txnk-qln-nam-2014-bo-sung-ho-so-xac-nhan-no-thue-doi-voi-hang-hoa-xuat-nhap-khau-do-cuc-thue-xuat-nhap-khau-ban-hanh/</link>
		<comments>https://dgilawfirm.vn/cong-van-1213txnk-qln-nam-2014-bo-sung-ho-so-xac-nhan-no-thue-doi-voi-hang-hoa-xuat-nhap-khau-do-cuc-thue-xuat-nhap-khau-ban-hanh/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 23 Dec 2014 02:01:46 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[DGI Law Firm]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[CÔNG VĂN]]></category>
		<category><![CDATA[VĂN BẢN MỚI]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://cchg.dichthuatdgi.vn/?p=1237</guid>
		<description><![CDATA[TỔNG CỤC HẢI QUANCỤC THUẾXUẤT NHẬP KHẨU&#8212;&#8212;- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212; Số: 1213/TXNK-QLNV/v bổ sung hồ sơ Hà Nội, ngày 03 tháng 06 năm 2014   Kính gửi: Xí nghiệp xây dựng công trình 5.2 &#8211; Công ty cổ phần xây dựng công trình ...]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center">T<span lang="EN-US">Ổ</span>NG CỤC HẢI QUAN<span lang="EN-US"><br /></span><strong>CỤC THU</strong><strong><span lang="EN-US">Ế</span></strong><strong><span lang="EN-US"><br /></span>X</strong><strong><span lang="EN-US">UẤ</span>T NHẬP KHẨU<br />&#8212;&#8212;-</strong></p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="center"><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br />&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p>Số: 1213/TXNK-QLN<br /><em>V/v bổ sung hồ sơ</em></p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="right"><em>Hà Nội, ngày 03 tháng 06 năm 2014</em></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p> </p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="174">
<p align="right"><strong>Kính gửi:</strong></p>
</td>
<td valign="top" width="417">
<p>Xí nghiệp xây dựng công trình 5.2 &#8211; Công ty cổ phần xây dựng công trình 545<br /><em>(Lô 02 B2-1 Nguyễn Hữu Thọ, Quận Hải Châu, TP.Đà Nẵng)</em></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;">Trả lời công văn không số ngày 26/05/2014 của Xí nghiệp xây dựng công trình 5.2 &#8211; Công ty cổ phần xây dựng công trình 545 về việc xác nhận nợ thuế đối với hàng hóaXNK; Cục Thuế XNK &#8211; Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">- Căn cứ tại Khoản 1 Điều 5 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 quy định về đại diện của người nộp thuế;</p>
<p style="text-align: justify;">- Căn cứ Điều 138 Thông tư số <span class="text-blue">128/2013/TT-BTC</span> ngày 10/09/2013 của Bộ Tài chính quy định về việc Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;</p>
<p style="text-align: justify;">Theo đó, để có cơ sở giải quyết kiến nghị của Xí nghiệp xây dựng công trình 5.2 &#8211; Công ty cổ phần xây dựng công trình 545, đề nghị Xí nghiệp bổ sung:</p>
<p style="text-align: justify;">- Văn bản đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, phải do người đại diện theo pháp luật của Công ty cổ phần xây dựng công trình 545 ban hành, trường hợp người đại diện theo ủy quyền ban hành thì phải có giấy ủy quyền của người đại diện theo pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;">- Bản chụp có đóng dấu: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp của Công ty cổ phần xây dựng công trình 545.</p>
<p style="text-align: justify;">Cục Thuế XNK &#8211; Tổng cục Hải quan thông báo để Xí nghiệp xây dựng công trình 5.2-Công ty cổ phần xây dựng công trình 545 biết và thực hiện./.</p>
<p> </p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="295">
<p><strong><em><br />Nơi nhận:</em></strong><br />- Như trên;<br />- Địa chỉ nhận: Lô 02 B2-1 Nguyễn Hữu Thọ, Quận Hải Châu, TP.Đà Nẵng (Nay là số 309 Nguyễn Hữu Thọ &#8211; Phường Hòa Cường Bắc &#8211; Quận Hải Châu &#8211; TP.Đà Nẵng);<br />- Số điện thoại: 0511.6279.339;<br />- Lưu: VT, QLN-Trang(3b).</p>
</td>
<td valign="top" width="295">
<p align="center"><strong>KT. CỤC TRƯỞNG<br />PHÓ CỤC TRƯỞNG</p>
<p>Nguyễn Hải Trang</strong></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://dgilawfirm.vn/cong-van-1213txnk-qln-nam-2014-bo-sung-ho-so-xac-nhan-no-thue-doi-voi-hang-hoa-xuat-nhap-khau-do-cuc-thue-xuat-nhap-khau-ban-hanh/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Công văn 35/BĐMDN năm 2014 thực hiện bán cổ phần lần đầu khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước do Ban Chỉ đạo đổi mới và Phát triển doanh nghiệp ban hành</title>
		<link>https://dgilawfirm.vn/cong-van-35bdmdn-nam-2014-thuc-hien-ban-co-phan-lan-dau-khi-co-phan-hoa-doanh-nghiep-nha-nuoc-do-ban-chi-dao-doi-moi-va-phat-trien-doanh-nghiep-ban-hanh/</link>
		<comments>https://dgilawfirm.vn/cong-van-35bdmdn-nam-2014-thuc-hien-ban-co-phan-lan-dau-khi-co-phan-hoa-doanh-nghiep-nha-nuoc-do-ban-chi-dao-doi-moi-va-phat-trien-doanh-nghiep-ban-hanh/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 23 Dec 2014 02:00:27 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[DGI Law Firm]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[CÔNG VĂN]]></category>
		<category><![CDATA[VĂN BẢN MỚI]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://cchg.dichthuatdgi.vn/?p=1235</guid>
		<description><![CDATA[BAN CHỈ ĐẠO ĐỔI MỚI VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP&#8212;&#8212;&#8211; CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;- Số: 35/BĐMDNV/v thực hiện bán cổ phần lần đầu khi cổ phần hóa DNNN Hà Nội, ngày 03 tháng 06 năm 2014   Kính gửi: - Ban Chỉ đạo đổi ...]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center"><strong><span lang="EN-US">BAN CHỈ ĐẠO ĐỔI MỚI VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP<br />&#8212;&#8212;&#8211;</span></strong></p>
</td>
<td valign="top" width="375">
<p align="center"><strong><span lang="EN-US">CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br />&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;-</span></strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p><span lang="EN-US">Số: 35/BĐMDN<br /></span><em><span lang="EN-US">V/v thực hiện bán cổ phần lần đầu khi cổ phần hóa DNNN</span></em></p>
</td>
<td valign="top" width="375">
<p align="right"><em><span lang="EN-US">Hà Nội, ngày 03 tháng 06 năm 2014</span></em></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><span lang="EN-US"> </span></p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="199">
<p align="right"><strong><span lang="EN-US">Kính gửi:</span></strong></p>
</td>
<td valign="top" width="391">
<p><span lang="EN-US">- Ban Chỉ đạo đổi mới doanh nghiệp các Bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;<br />- Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước.</span></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">Theo báo cáo của các Bộ, ngành, địa phương, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước, 5 tháng đầu năm 2014 công tác cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước đã được đẩy mạnh hơn qua các bước thành lập Ban chỉ đạo, tư vấn xác định, công bố giá trị doanh nghiệp, phê duyệt phương án cổ phần hóa, nhưng việc bán cổ phần lần đầu còn chậm.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">Để thực hiện được lộ trình mục tiêu cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, Ban Chỉ đạo đổi mới và Phát triển doanh nghiệp đề nghị Ban Chỉ đạo đổi mới doanh nghiệp các Bộ, tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước tham mưu giúp cấp chính quyền khẩn trương hoàn thành các thủ tục theo quy định để chuyển các doanh nghiệp nhà nước thuộc diện cổ phần hóa thành công ty cổ phần theo Chỉ thị số 06/CT-TTg ngày 12 tháng 3 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">Đối với doanh nghiệp có điều kiện bán cổ phần lần đầu ra công chúng, thì thực hiện theo quy định.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">Đối với những doanh nghiệp chưa có điều kiện bán cổ phần lần đầu ra công chúng ngay, thì chuyển thành công ty cổ phần với các cổ đông là Nhà nước, Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước, tổ chức công đoàn, người lao động, cổ đông chiến lược (nếu có) hoặc các cổ đông tự nguyện khác nhằm thay đổi hình thức pháp lý doanh nghiệp, đa dạng hóa sở hữu, tạo hàng hóa sẵn sàng cho thị trường.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển doanh nghiệp đề nghị các đơn vị, địa phương, Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ như quy định tại Chỉ thị nêu trên./.</span></p>
<p><span lang="EN-US"> </span></p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="266">
<p><strong><em><span lang="EN-US"><br />Nơi nhận:<br /></span></em></strong><span lang="EN-US">- </span><span lang="EN-US">Như trên;<br />- TTg CP, PTTg Vũ Văn Ninh;<br />- VPCP: BTCN, các PCN, Các Vụ, TH, KTTH, KTN;<br />- Ban CĐĐM &amp; PTDN;<br />- Lưu: VT, BĐMDN (3). Lân 225</span></p>
</td>
<td valign="top" width="303">
<p align="center"><strong><span lang="EN-US">KT. TRƯỞNG BAN<br />PHÓ TRƯỞNG BAN THƯỜNG TRỰC</p>
<p>PHÓ CHỦ NHIỆM VPCP<br />Phạm Viết Muôn</span></strong></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p> </p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://dgilawfirm.vn/cong-van-35bdmdn-nam-2014-thuc-hien-ban-co-phan-lan-dau-khi-co-phan-hoa-doanh-nghiep-nha-nuoc-do-ban-chi-dao-doi-moi-va-phat-trien-doanh-nghiep-ban-hanh/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Công văn 6499/TCHQ-TXNK năm 2014 về tiền thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng và thuế tiêu thụ đặc biệt của xe ô tô nhập khẩu năm 2004, 2005 do Tổng cục Hải quan ban hành</title>
		<link>https://dgilawfirm.vn/cong-van-6499tchq-txnk-nam-2014-ve-tien-thue-nhap-khau-thue-gia-tri-gia-tang-va-thue-tieu-thu-dac-biet-cua-xe-o-to-nhap-khau-nam-2004-2005-do-tong-cuc-hai-quan-ban-hanh/</link>
		<comments>https://dgilawfirm.vn/cong-van-6499tchq-txnk-nam-2014-ve-tien-thue-nhap-khau-thue-gia-tri-gia-tang-va-thue-tieu-thu-dac-biet-cua-xe-o-to-nhap-khau-nam-2004-2005-do-tong-cuc-hai-quan-ban-hanh/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 23 Dec 2014 01:59:09 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[DGI Law Firm]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[THÔNG TƯ]]></category>
		<category><![CDATA[VĂN BẢN MỚI]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://cchg.dichthuatdgi.vn/?p=1233</guid>
		<description><![CDATA[  BỘ TÀI CHÍNHTỔNG CỤC HẢI QUAN&#8212;&#8212;-&#8211; CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212; Số: 6499/TCHQ-TXNKV/v giá tính thuế NK ô tô Hà Nội, ngày 03 tháng 06 năm 2014   Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hải Phòng. Tổng cục Hải quan nhận được công văn ...]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p> </p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center">B<span lang="EN-US">Ộ</span> TÀI CHÍNH<span lang="EN-US"><br /></span><strong>T</strong><strong><span lang="EN-US">Ổ</span>NG CỤC HẢI QUAN<br />&#8212;&#8212;-</strong><strong><span lang="EN-US">&#8211;</span></strong></p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="center"><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br />&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p>Số: 6499/TCHQ-TXNK<br /><em>V/v giá tính thuế NK ô tô</em></p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="right"><em>Hà Nội, ngày 03 tháng 06 năm 2014</em></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p> </p>
<p align="center"><strong>Kính gửi:</strong> Cục Hải quan TP. Hải Phòng.</p>
<p style="text-align: justify;">Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 92A/CV-KHKD ngày 18/03/2014 của Công ty TNHH một thành viên xuất nhập khẩu &amp; hợp tác đầu tư giao thông vận tải (Tracimexco) về việc đề nghị xác định tiền thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, và thuế tiêu thụ đặc biệt của xe ô tô nhập khẩu năm 2004, 2005. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">Năm 2004 và 2005 Tracimexco có hai đơn vị trực thuộc nhập khẩu ô tô tại Cục Hải quan TP. Hải Phòng là Chi nhánh Công ty XNK và hợp tác đầu tư giao thông vận tải tại Hà Nội và Trung tâm thương mại dịch vụ đầu tư &#8211; Công ty XNK và hợp tác đầu tư GTVT. Để đảm bảo thống nhất về trị giá tính thuế đối với một mặt hàng do một công ty nhập khẩu, đề nghị Cục Hải quan TP. Hải Phòng căn cứ Thông báo số<span class="text-blue"> 4545/TB-TCHQ</span>ngày 28/09/2006 của Tổng cục Hải quan, đối chiếu với mặt hàng ô tô do Trung tâm thương mại dịch vụ đầu tư (MST: 0300450289021) nhập khẩu tại tờ khai 310/NKD ngày 19/01/2005 và 1180/NKD ngày 21/03/2005 nếu là hàng hóa giống hệt, do các đơn vị khác nhau của cùng một công ty nhập khẩu nhưng chưa được cập nhật tên trong Thông báo số <span class="text-blue">4545/TB-TCHQ</span> thì xác định lại trị giá tính thuế theo mức giá điều chỉnh tại Thông báo số<span class="text-blue"> 4545/TB-TCHQ</span> nêu trên, đồng thời yêu cầu Tracimexco nộp đủ số thuế theo đúng thời hạn quy định.</p>
<p style="text-align: justify;">Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP. Hải Phòng biết và thực hiện./.</p>
<p> </p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="295">
<p><strong><em><br />Nơi nhận:</em></strong><br />- Như trên;<br />- PTCT. Hoàng Việt Cường (để b/c);<br />- Lưu: VT, TXNK-TG-Tâm (3b)</p>
</td>
<td valign="top" width="295">
<p align="center"><strong>TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG<br />CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK</p>
<p>Lỗ Thị Nhụ</strong></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p> </p>
<p> </p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://dgilawfirm.vn/cong-van-6499tchq-txnk-nam-2014-ve-tien-thue-nhap-khau-thue-gia-tri-gia-tang-va-thue-tieu-thu-dac-biet-cua-xe-o-to-nhap-khau-nam-2004-2005-do-tong-cuc-hai-quan-ban-hanh/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Công văn 7310/BTC-TCT năm 2014 sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành</title>
		<link>https://dgilawfirm.vn/cong-van-7310btc-tct-nam-2014-su-dung-hoa-don-gia-tri-gia-tang-hoa-don-xuat-khau-do-bo-tai-chinh-ban-hanh/</link>
		<comments>https://dgilawfirm.vn/cong-van-7310btc-tct-nam-2014-su-dung-hoa-don-gia-tri-gia-tang-hoa-don-xuat-khau-do-bo-tai-chinh-ban-hanh/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 23 Dec 2014 01:56:26 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[DGI Law Firm]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[THÔNG TƯ]]></category>
		<category><![CDATA[VĂN BẢN MỚI]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://cchg.dichthuatdgi.vn/?p=1231</guid>
		<description><![CDATA[BỘ TÀI CHÍNH&#8212;&#8212;&#8212; CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212; Số: 7310/BTC-TCTV/v sử dụng hóa đơn GTGT, hóa đơn xuất khẩu Hà Nội, ngày 03 tháng 6 năm 2014   Kính gửi: - Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;- Cục Hải quan các ...]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center"><strong><span lang="EN-US">BỘ TÀI CHÍNH<br /></span></strong><span lang="EN-US">&#8212;&#8212;&#8212;</span></p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="center"><strong><span lang="EN-US">CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br /></span></strong><span lang="EN-US">&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</span></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p><span lang="EN-US">Số: 7310/BTC-TCT<br /></span><em><span lang="EN-US">V/v sử dụng hóa đơn GTGT, hóa đơn xuất khẩu</span></em></p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="right"><em><span lang="EN-US">Hà Nội, ngày 03 tháng 6 năm 2014</span></em></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US"> </span></p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="175">
<p align="right"><strong><span lang="EN-US">Kính gửi:</span></strong></p>
</td>
<td valign="top" width="415">
<p><span lang="EN-US">- Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;<br />- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.</span></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US"> </span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">Bộ Tài chính nhận được công văn của một số Cục Thuế và Cục Hải quan phản ánh vướng mắc trong việc sử dụng hóa đơn cho hàng hóa đã nhập khẩu để trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất hàng hóa nhập khẩu sang nước thứ ba. Về việc này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">Căn cứ Nghị định số <span class="text-blue">51/2010/NĐ-CP</span> ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số<span class="text-blue">04/2014/NĐ-CP</span> ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ, Thông tư số <span class="text-blue">39/2014/TT-BTC</span> ngày 31/3/2014, Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">1. Trường hợp doanh nghiệp tái xuất hàng hóa đã nhập khẩu để trả lại chủ hàng nước ngoài hoặc tái xuất hàng hóa nhập khẩu sang nước thứ ba, doanh nghiệp sử dụng hóa đơn xuất khẩu hoặc hóa đơn GTGT đều được chấp nhận.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">2. Về việc sử dụng hóa đơn xuất khẩu từ ngày 01/03/2014</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">Việc sử dụng hóa đơn xuất khẩu được thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 32 Thông tư số <span class="text-blue">39/2014/TT-BTC</span> ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính và công văn số<span class="text-blue">1412/TCT-CS</span> ngày 25/4/2014 của Tổng cục Thuế (bản photocopy đính kèm).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">Bộ Tài chính hướng dẫn để Cục Thuế, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố được biết và thực hiện. Các Cục Thuế, Cục Hải quan có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn cho các doanh nghiệp trên địa bàn để biết và thực hiện./.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US"> </span></p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="295">
<p><strong><em><span lang="EN-US"><br />Nơi nhận:<br /></span></em></strong><span lang="EN-US">- Như trên;<br />- Bộ trưởng (để báo cáo);<br />- TCHQ, Vụ CST, Vụ PC (BTC);<br />- Website Tổng cục Thuế;<br />- Vụ TVQT, KK, PC (TCT);<br />- Lưu: VT, TCT (VT, CS-2b).</span></p>
</td>
<td valign="top" width="295">
<p align="center"><strong><span lang="EN-US">KT. BỘ TRƯỞNG<br />THỨ TRƯỞNG</p>
<p>Đỗ Hoàng Anh Tuấn</span></strong></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US"> </span></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://dgilawfirm.vn/cong-van-7310btc-tct-nam-2014-su-dung-hoa-don-gia-tri-gia-tang-hoa-don-xuat-khau-do-bo-tai-chinh-ban-hanh/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Công văn 2609/BKHĐT-ĐTNN năm 2014 rà soát hoạt động xúc tiến đầu tư năm 2014 do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành</title>
		<link>https://dgilawfirm.vn/cong-van-2609bkhdt-dtnn-nam-2014-ra-soat-hoat-dong-xuc-tien-dau-tu-nam-2014-do-bo-ke-hoach-va-dau-tu-ban-hanh/</link>
		<comments>https://dgilawfirm.vn/cong-van-2609bkhdt-dtnn-nam-2014-ra-soat-hoat-dong-xuc-tien-dau-tu-nam-2014-do-bo-ke-hoach-va-dau-tu-ban-hanh/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 23 Dec 2014 01:51:52 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[DGI Law Firm]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[CÔNG VĂN]]></category>
		<category><![CDATA[VĂN BẢN MỚI]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://cchg.dichthuatdgi.vn/?p=1228</guid>
		<description><![CDATA[BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ&#8212;&#8212;- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212; Số: 2609/BKHĐT-ĐTNNV/v rà soát hoạt động XTĐT năm 2014 Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2014   Kính gửi: - Các Bộ: Ngoại giao, Công Thương, Tài chính, Giao thông vận tải, Xây ...]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center"><strong><span lang="EN-US">BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ<br />&#8212;&#8212;-</span></strong></p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="center"><strong><span lang="EN-US">CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br />&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</span></strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p><span lang="EN-US">Số: 2609/BKHĐT-ĐTNN<br /></span><em><span lang="EN-US">V/v rà soát hoạt động XTĐT năm 2014</span></em></p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="right"><em><span lang="EN-US">Hà Nội, ngày 28 tháng 04 năm 2014</span></em></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US"> </span></p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="151">
<p align="right"><strong><span lang="EN-US">Kính gửi:</span></strong></p>
</td>
<td valign="top" width="417">
<p><span lang="EN-US">- Các Bộ: Ngoại giao, Công Thương, Tài chính, Giao thông vận tải, Xây dựng, Thông tin và Truyền thông, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Khoa học và Công nghệ, Văn hóa-Thể thao và Du lịch, Ngân hàng Nhà nước, Lao động-Thương binh và Xã hội.<br />- Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.</span></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US"> </span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">Nhằm triển khai Quyết định số 03/2014/QĐ-TTg ngày 14/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý nhà nước đối với hoạt động xúc tiến đầu tư (XTĐT) có hiệu lực ngày 01 tháng 3 năm 2014, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiến hành rà soát các hoạt động XTĐT của các Bộ ngành TW, địa phương năm 2014 và chuẩn bị cho việc xây dựng, triển khai Chương trình XTĐT cho các năm tiếp theo. Trong phạm vi quản lý của mình, đề nghị Quý Cơ quan thông báo với Bộ Kế hoạch và Đầu tư các nội dung:</span> </p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">1. Tổng hợp các hoạt động XTĐT của Quý Cơ quan trong năm 2014 theo các tiêu chí quy định nêu tại Điều 3 Quy chế quản lý nhà nước đối với hoạt động XTĐT (Phụ lục thống kê xin gửi kèm theo);</span> </p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">2. Đối với các hoạt động xúc tiến đầu tư đang trong quá trình triển khai, đề nghị Quý Cơ quan rà soát lại các hoạt động này và đảm bảo đáp ứng các quy định của Quy chế quản lý nhà nước đối với hoạt động XTĐT.</span> </p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">3. Đề xuất của Quý Cơ quan đối với việc phối hợp, triển khai các hoạt động XTĐT năm 2014.</span> </p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">4. Đối với các Bộ thuộc Chính phủ, đề nghị thông báo với Bộ Kế hoạch và Đầu tư đơn vị đầu mối của Quý Bộ phụ trách công tác XTĐT.</span> </p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">Mọi thông tin xin gửi về Phòng Xúc tiến đầu tư &#8211; Cục Đầu tư nước ngoài, điện thoại: 04.37343763/ Fax: 04.37343769/ email: <a href="mailto:vinhmpi@yahoo.com">vinhmpi@yahoo.com</a>.</span> </p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">Bộ Kế hoạch và Đầu tư trân trọng cảm ơn sự hợp tác của Quý Cơ quan và mong nhận được trả lời trước ngày <strong>25/5/2014./.</strong></span></p>
<p style="text-align: justify;"> </p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="285">
<p><strong><em><span lang="EN-US"><br />Nơi nhận:</span></em></strong><strong><em><span lang="EN-US"><br /></span></em></strong><span lang="EN-US">- Như trên;<br />- Bộ trưởng Bùi Quang Vinh (để b/c)<br />- Lưu VT, ĐTNN.</span></p>
</td>
<td valign="top" width="283">
<p align="center"><strong><span lang="EN-US">KT. BỘ TRƯỞNG<br />THỨ TRƯỞNG</p>
<p>Nguyễn Văn Trung</span></strong></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;"> </p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://dgilawfirm.vn/cong-van-2609bkhdt-dtnn-nam-2014-ra-soat-hoat-dong-xuc-tien-dau-tu-nam-2014-do-bo-ke-hoach-va-dau-tu-ban-hanh/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thông tư 03/2014/TT-BVHTTDL về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; theo dõi tình hình thi hành pháp luật; rà soát, hệ thống hoá văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch do Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể</title>
		<link>https://dgilawfirm.vn/thong-tu-032014tt-bvhttdl-ve-kiem-tra-xu-ly-van-ban-quy-pham-phap-luat-theo-doi-tinh-hinh-thi-hanh-phap-luat-ra-soat-he-thong-hoa-van-ban-quy-pham-phap-luat-trong-linh-vuc-van-hoa-gia-dinh-the/</link>
		<comments>https://dgilawfirm.vn/thong-tu-032014tt-bvhttdl-ve-kiem-tra-xu-ly-van-ban-quy-pham-phap-luat-theo-doi-tinh-hinh-thi-hanh-phap-luat-ra-soat-he-thong-hoa-van-ban-quy-pham-phap-luat-trong-linh-vuc-van-hoa-gia-dinh-the/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 23 Dec 2014 01:47:54 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[DGI Law Firm]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[THÔNG TƯ]]></category>
		<category><![CDATA[VĂN BẢN MỚI]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://cchg.dichthuatdgi.vn/?p=1226</guid>
		<description><![CDATA[BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH&#8212;&#8212;- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc &#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212; Số: 03/2014/TT-BVHTTDL Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2014   THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT; THEO DÕI TÌNH HÌNH THI ...]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center"><strong><span lang="EN-US">BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO <br />VÀ DU LỊCH<br />&#8212;&#8212;-</span></strong></p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="center"><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc <br />&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center"><span lang="EN-US">Số: 03/2014/TT-BVHTTDL</span></p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="right"><em>Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2014</em></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;"> </p>
<p style="text-align: center;" align="center"><strong>THÔNG TƯ</strong></p>
<p style="text-align: center;" align="center">QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT; THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT; RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA, GIA ĐÌNH, THỂ DỤC, THỂ THAO VÀ DU LỊCH</p>
<p style="text-align: justify;"><em>Căn cứ Nghị định số <span class="text-blue">40/2010/NĐ-CP</span> ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Căn cứ Nghị định số <span class="text-blue">59/2012/NĐ-CP</span> ngày 23 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật;</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Căn cứ Nghị định số <span class="text-blue">16/2013/NĐ-CP</span> ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật;</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Căn cứ Nghị định số <span class="text-blue">76/2013/NĐ-CP</span> ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; theo dõi tình hình thi hành pháp luật; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch.</em></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span lang="EN-US">Chương I</span></strong></p>
<p style="text-align: center;" align="center"><strong><span lang="EN-US">QUY ĐỊNH CHUNG</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span lang="EN-US">Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">1. Thông tư này quy định về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; theo dõi tình hình thi hành pháp luật; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">2. Việc kiểm tra, xử lý văn bản; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật có nội dung thuộc bí mật nhà nư­ớc trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span lang="EN-US">Điều 2. Đối t­ượng áp dụng</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">Thông t­ư này áp dụng đối với các tổ chức thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước theo quy định từ Khoản 1 đến Khoản 22 Điều 3 Nghị định số <span class="text-blue">76/2013/NĐ-CP</span> ngày 16 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (sau đây gọi chung là cơ quan thuộc Bộ); các tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; theo dõi tình hình thi hành pháp luật; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span lang="EN-US">Điều 3. Gửi và tiếp nhận văn bản để kiểm tra</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">1. Đối với các văn bản quy định tại Khoản 1 Điều 8; Khoản 1 và 2 Điều 16 Thông tư này, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản được ký ban hành, cơ quan chủ trì soạn thảo (đối với văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch) hoặc cơ quan ban hành văn bản (đối với văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của các Bộ khác, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) có trách nhiệm gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch 01 bản (qua Vụ Pháp chế) để tổ chức kiểm tra.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">2. Đối với các văn bản quy định tại Khoản 3 và 4 Điều 8; Khoản 3 và 4 Điều 16 Thông tư này, trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản hoặc yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân và các cơ quan thông tin đại chúng về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ, các cơ quan thuộc Bộ có trách nhiệm thông báo và chuyển các tài liệu có liên quan cho Vụ Pháp chế để tổ chức kiểm tra.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span lang="EN-US">Điều 4. Cộng tác viên kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">1. Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản, Vụ Pháp chế lập danh sách cộng tác viên trên cơ sở đề xuất của các cơ quan thuộc Bộ và các tổ chức có liên quan.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">2. Cộng tác viên phải đáp ứng đủ các tiêu chuẩn sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">a) Có trình độ, hiểu biết pháp luật, hiểu biết về một hoặc các lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">b) Có kinh nghiệm về công tác xây dựng và kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">c) Có thâm niên công tác thuộc lĩnh vực đang đảm nhiệm từ 03 năm trở lên.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">3. Cộng tác viên có thể được lựa chọn ở các cơ quan thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc các cơ quan, tổ chức khác.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span lang="EN-US">Điều 5. Xây dựng và thực hiện Kế hoạch kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; theo dõi tình hình thi hành pháp luật; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">1. Vụ Pháp chế có trách nhiệm:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">a) Xây dựng trình Bộ trưởng ban hành các Kế hoạch của Bộ theo định kỳ, hàng năm, hoặc theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực; chủ trì và phối hợp với các cơ quan thuộc Bộ tổ chức thực hiện Kế hoạch, bao gồm:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">- Kế hoạch kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">- Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">- Kế hoạch rà soát văn bản pháp luật;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">- Kế hoạch hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">Trong trường hợp xây dựng Kế hoạch hàng năm, có thể kết hợp xây dựng nhiều kế hoạch với nhau; không xây dựng nhiều kế hoạch với nội dung hoạt động trùng, lặp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">b) Tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện các Kế hoạch.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">2. Các cơ quan thuộc Bộ căn cứ vào các Kế hoạch quy định tại Khoản 1 Điều này để xây dựng Kế hoạch của cơ quan mình; phối hợp với Vụ Pháp chế tổ chức, thực hiện Kế hoạch do Bộ và cơ quan mình ban hành; tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span lang="EN-US">Điều 6. Chế độ báo cáo công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; theo dõi tình hình thi hành pháp luật; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">1. Báo cáo 6 tháng về công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; theo dõi tình hình thi hành pháp luật; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan thuộc Bộ gửi về Bộ (qua Vụ Pháp chế) chậm nhất ngày 01 tháng 6 hàng năm; Báo cáo năm gửi chậm nhất ngày 05 tháng 10 hàng năm.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">2. Vụ Pháp chế chủ trì tổng hợp, xây dựng Báo cáo của Bộ về công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; theo dõi tình hình thi hành pháp luật; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật gửi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span lang="EN-US">Điều 7. Cơ sở dữ liệu rà soát, hệ thống hóa phục vụ kiểm tra, xử lý văn bản</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">Vụ Pháp chế có trách nhiệm xây dựng, quản lý, thường xuyên cập nhật cơ sở dữ liệu rà soát, hệ thống hóa làm cơ sở pháp lý phục vụ cho việc kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span lang="EN-US">Chương II</span></strong></p>
<p style="text-align: center;" align="center"><strong><span lang="EN-US">TỰ KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN TRÁI PHÁP LUẬT QUA TỰ KIỂM TRA</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span lang="EN-US">Điều 8. Các loại văn bản thuộc thẩm quyền tự kiểm tra của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">1. Văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành dưới hình thức Thông tư, Thông tư liên tịch với các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ khác hoặc với Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">2. Văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Văn hóa-Thông tin, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Thể dục thể thao, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em trước đây và văn bản do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành hoặc liên tịch ban hành trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch trước ngày Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 có hiệu lực thi hành (ngày 01 tháng 01 năm 2009) nhưng đến thời điểm kiểm tra vẫn còn hiệu lực pháp luật.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">3. Văn bản do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành hoặc liên tịch ban hành có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành dưới hình thức văn bản quy phạm pháp luật.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">4. Văn bản có thể thức, nội dung như văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản có chứa quy phạm pháp luật do Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ ban hành trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch hoặc do Thủ trưởng các các cơ quan thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span lang="EN-US">Điều 9. Trách nhiệm tự kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">1. Vụ trưởng Vụ Pháp chế có trách nhiệm:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">a) Làm đầu mối, giúp Bộ trưởng tổ chức tự kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền tự kiểm tra của Bộ trưởng quy định tại Điều 8 Thông tư này;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">b) Tổ chức tự kiểm tra văn bản do Vụ Pháp chế chủ trì soạn thảo và đề xuất hình thức xử lý đối với văn bản có nội dung trái pháp luật;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">c) Gửi thông báo đề nghị cơ quan chủ trì soạn thảo thuộc Bộ hoặc kiến nghị Bộ trưởng thông báo tới cơ quan ban hành văn bản có dấu hiệu trái pháp luật để các cơ quan tổ chức tự kiểm tra đối với văn bản có dấu hiệu trái pháp luật đó;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">d) Tham gia xử lý và giải trình; theo dõi kết quả tự kiểm tra, xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật của cơ quan chủ trì soạn thảo thuộc Bộ;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">Nếu cơ quan đã ban hành văn bản không kiểm tra, xử lý hoặc kết quả xử lý không đáp ứng yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Vụ trưởng Vụ Pháp chế có trách nhiệm tham mưu giúp Bộ trưởng biện pháp xử lý theo thẩm quyền đối với văn bản có nội dung trái pháp luật.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">2. Thủ trưởng các cơ quan thuộc Bộ có trách nhiệm:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">a) Tổ chức tự kiểm tra hoặc phối hợp với Vụ Pháp chế tiến hành tự kiểm tra đối với các văn bản do cơ quan mình chủ trì soạn thảo quy định tại Điều 8 Thông tư này;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">b) Phối hợp với Vụ Pháp chế đề xuất việc xử lý văn bản có dấu hiệu trái pháp luật do cơ quan mình chủ trì soạn thảo và dự thảo nội dung văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế văn bản có dấu hiệu trái pháp luật;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">c) Tổng hợp, báo cáo kết quả tự kiểm tra theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span lang="EN-US">Điều 10. Trình tự thực hiện tự kiểm tra của Vụ Pháp chế</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản do Vụ Pháp chế chủ trì soạn thảo được ban hành hoặc kể từ ngày Vụ Pháp chế tiếp nhận văn bản kiểm tra, Vụ trưởng Vụ Pháp chế có trách nhiệm tổ chức tự kiểm tra văn bản.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">2. Đối với văn bản khi kiểm tra phát hiện có dấu hiệu trái pháp luật, người kiểm tra lập hồ sơ về văn bản có nội dung trái pháp luật. Hồ sơ gồm:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">a) Cơ sở pháp lý để kiểm tra;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">b) Phiếu kiểm tra văn bản theo mẫu số 01/BTP/KTrVB ban hành kèm theo Thông tư số<span class="text-blue">20/2010/TT-BTP</span> ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số <span class="text-blue">40/2010/NĐ-CP</span> ngày 12 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là: Thông tư số<span class="text-blue">20/2010/TT-BTP;</span> Nghị định số 40/2010/NĐ-CP);</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">c) Văn bản được kiểm tra;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">d) Báo cáo kết quả tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật. Nội dung Báo cáo kết quả tự kiểm tra thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">đ) Các văn bản làm cơ sở pháp lý để xác định nội dung trái pháp luật;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">e) Dự thảo văn bản xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">g) Dự thảo văn bản bổ sung, sửa đổi, thay thế (nếu có);</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">h) Các tài liệu khác có liên quan đến việc xử lý văn bản.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">3. Trên cơ sở kết quả tự kiểm tra, Vụ trưởng Vụ Pháp chế ký báo cáo kết quả tự kiểm tra và đề xuất hình thức xử lý (đối với văn bản do Vụ Pháp chế chủ trì soạn thảo) hoặc gửi thông báo cho cơ quan chủ trì soạn thảo thuộc Bộ về nội dung trái pháp luật của văn bản để cơ quan này tiến hành tự kiểm tra, đề xuất hình thức xử lý.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">4. Trong quá trình Vụ Pháp chế tiến hành tự kiểm tra văn bản, cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, tài liệu và giải trình các vấn đề liên quan đến nội dung văn bản được kiểm tra theo yêu cầu của Vụ Pháp chế trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span lang="EN-US">Điều 11. Trình tự thực hiện tự kiểm tra của cơ quan chủ trì soạn thảo văn bản thuộc Bộ</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày văn bản được ký ban hành hoặc kể từ ngày nhận được thông báo của Vụ Pháp chế quy định tại Khoản 3 Điều 10 Thông tư này, Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo tổ chức thực hiện tự kiểm tra. Tuỳ theo yêu cầu của văn bản được kiểm tra, Thủ trưởng cơ quan tự kiểm tra quyết định mời cộng tác viên tham gia kiểm tra văn bản.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">2. Người được phân công kiểm tra văn bản có trách nhiệm nghiên cứu, kiểm tra văn bản và quy trình xây dựng, ban hành văn bản để xem xét, đánh giá và kết luận về tính hợp pháp của văn bản được kiểm tra.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">3. Đối với Thông tư liên tịch, phạm vi kiểm tra tập trung vào các nội dung thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan tự kiểm tra phối hợp với các cơ quan chuyên môn đã liên tịch xây dựng văn bản để kiểm tra toàn bộ nội dung và quy trình xây dựng, ban hành văn bản.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">4. Khi phát hiện dấu hiệu trái pháp luật của văn bản, người được phân công kiểm tra văn bản có trách nhiệm lập hồ sơ về văn bản có dấu hiệu trái pháp luật theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Thông tư này trình Thủ trưởng cơ quan tự kiểm tra.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">5. Khi nhận được hồ sơ kiểm tra, Thủ trưởng cơ quan tự kiểm tra xem xét, ký báo cáo kết quả tự kiểm tra. Trong trường hợp cần thiết có thể tổ chức thảo luận trong cơ quan hoặc với các cơ quan có liên quan trước khi ký báo cáo kết quả tự kiểm tra.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">6. Cơ quan tự kiểm tra báo cáo Bộ trưởng bằng văn bản, đồng thời chuyển toàn bộ hồ sơ kết quả tự kiểm tra văn bản có dấu hiệu trái pháp luật đến Vụ Pháp chế.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span lang="EN-US">Điều 12. Trình tự thực hiện phối hợp tự kiểm tra văn bản có dấu hiệu trái pháp luật</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">1. Đối với văn bản có dấu hiệu trái pháp luật theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền hoặc có kiến nghị gửi đến Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch yêu cầu tự kiểm tra, Vụ trưởng Vụ Pháp chế tổ chức tự kiểm tra hoặc gửi thông báo cho Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo thuộc Bộ thực hiện tự kiểm tra. Trình tự, thủ tục thực hiện tự kiểm tra theo quy định tại các điều 10 và 11 Thông tư này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">2. Đối với các văn bản có dấu hiệu trái pháp luật được Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo tổ chức tự kiểm tra, Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm phối hợp với Vụ Pháp chế làm rõ các nội dung có dấu hiệu trái pháp luật của văn bản, biện pháp xử lý và chuẩn bị văn bản xử lý.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">Trong trường hợp Vụ Pháp chế và cơ quan chủ trì soạn thảo không thống nhất ý kiến, cơ quan chủ trì soạn thảo phải có văn bản trình bày rõ quan điểm gửi Vụ Pháp chế để tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Thông tư này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">3. Đối với văn bản có nội dung trái pháp luật mà biện pháp xử lý được đề xuất là sửa đổi một phần hoặc toàn bộ nội dung của văn bản thì cơ quan chủ trì soạn thảo phải dự thảo ngay văn bản sửa đổi hoặc thay thế. Trường hợp văn bản có nội dung phức tạp, cần có thêm thời gian nghiên cứu để dự thảo văn bản sửa đổi, cơ quan chủ trì soạn thảo phải có văn bản nêu rõ lý do và xác định thời hạn trình văn bản, đồng thời kiến nghị đình chỉ thi hành một phần hoặc toàn bộ văn bản có nội dung trái pháp luật.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span lang="EN-US">Điều 13. Báo cáo Bộ trưởng kết quả tự kiểm tra văn bản có nội dung trái pháp luật</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">1. Sau khi thống nhất ý kiến với Vụ Pháp chế, Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo thuộc Bộ có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng bằng văn bản về kết quả tự kiểm tra kèm theo hồ sơ về văn bản có nội dung trái pháp luật. Sau khi có ý kiến của Bộ trưởng, Vụ Pháp chế dự thảo Quyết định xử lý văn bản trái pháp luật trình Bộ trưởng ký ban hành.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">2. Trong trường hợp các cơ quan chưa thống nhất ý kiến về nội dung trái pháp luật của văn bản hoặc về biện pháp xử lý, Vụ Pháp chế có trách nhiệm báo cáo Bộ trưởng bằng văn bản, nêu rõ quan điểm của Vụ Pháp chế, ý kiến của cơ quan chủ trì soạn thảo và các cơ quan khác (trong trường hợp văn bản liên tịch), đồng thời đề xuất phương án giải quyết trình Bộ trưởng xem xét, quyết định.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span lang="EN-US">Điều 14. Quyết định xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">1. Trên cơ sở Báo cáo và hồ sơ về văn bản có nội dung trái pháp luật quy định tại Điều 13 Thông tư này, Bộ trưởng xem xét, ký Quyết định xử lý văn bản trái pháp luật.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">2. Quyết định xử lý văn bản liên tịch giữa Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ khác, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao có nội dung trái pháp luật phải do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan nêu trên xem xét, cùng ký ban hành.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span lang="EN-US">Điều 15. Thông báo kết quả xử lý văn bản</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">1. Việc thông báo kết quả xử lý văn bản trái pháp luật thực hiện như sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">a) Quyết định xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật phải được gửi đăng Công báo; đăng trên Trang thông tin điện tử của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ký;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">b) Trong trường hợp văn bản được kiểm tra và xử lý theo yêu cầu, kiến nghị, thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra hoặc của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác thì Quyết định xử lý văn bản trái pháp luật phải đồng thời được gửi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đó;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">c) Văn phòng Bộ có trách nhiệm gửi đăng Công báo Quyết định xử lý văn bản trái pháp luật.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">2. Đối với văn bản được kiểm tra theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền kiểm tra và kết quả tự kiểm tra cho thấy văn bản được ban hành đúng pháp luật thì Vụ Pháp chế phối hợp với cơ quan đã chủ trì soạn thảo chuẩn bị văn bản thông báo kết quả kiểm tra trình Bộ trưởng gửi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span lang="EN-US">Chương III</span></strong></p>
<p style="text-align: center;" align="center"><strong><span lang="EN-US">KIỂM TRA, XỬ LÝ VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT THUỘC THẨM QUYỀN</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span lang="EN-US">Điều 16. Các loại văn bản thuộc thẩm quyền kiểm tra của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">1. Văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành có quy định liên quan đến lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">2. Văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có quy định liên quan đến lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">3. Văn bản có chứa quy phạm pháp luật nhưng không được ban hành dưới hình thức văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có quy định liên quan đến lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">5. Văn bản có thể thức, nội dung như văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản có chứa quy phạm pháp luật do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Thủ trưởng các cơ quan trực thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành có quy định liên quan đến lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span lang="EN-US">Điều 17. Trách nhiệm kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">1. Vụ trưởng Vụ Pháp chế có trách nhiệm:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">a) Làm đầu mối, giúp Bộ trưởng tổ chức kiểm tra các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền kiểm tra của Bộ trưởng theo quy định tại Điều 16 Thông tư này;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">b) Tham mưu để Bộ trưởng thông báo tới cơ quan ban hành văn bản có dấu hiệu trái với quy định của pháp luật liên quan đến lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">c) Tham gia, đề xuất việc xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật của cơ quan đã ban hành văn bản.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">2. Thủ trưởng các cơ quan thuộc Bộ có trách nhiệm:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">a) Tổ chức hoặc phối hợp với Vụ Pháp chế tổ chức kiểm tra đối với các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền kiểm tra của Bộ trưởng có liên quan đến ngành, lĩnh vực do cơ quan mình được giao tham mưu quản lý nhà nước;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">b) Phối hợp với Vụ Pháp chế đề xuất việc xử lý văn bản có nội dung trái pháp luật có liên quan đến ngành, lĩnh vực do cơ quan mình được giao tham mưu quản lý nhà nước;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">c) Tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm tra theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span lang="EN-US">Điều 18. Trình tự, thủ tục kiểm tra</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">Trình tự, thủ tục kiểm tra theo thẩm quyền của Vụ Pháp chế và các cơ quan thuộc Bộ thực hiện theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 20/2010/TT-BTP.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span lang="EN-US">Điều 19. Tổ chức đoàn kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">1. Căn cứ Kế hoạch kiểm tra theo chuyên đề, địa bàn hoặc theo ngành, lĩnh vực được Bộ trưởng phê duyệt, Vụ Pháp chế trình Bộ trưởng ký Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra của Bộ hoặc Đoàn kiểm tra liên ngành (sau đây gọi chung là Đoàn kiểm tra) .</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">2. Trình tự, thủ tục thực hiện của Đoàn kiểm tra và cơ quan được kiểm tra:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">a) Đoàn kiểm tra gửi văn bản thông báo kế hoạch, nội dung kiểm tra và các yêu cầu cần thiết khác cho cơ quan được kiểm tra trước khi tiến hành kiểm tra ít nhất 05 ngày làm việc;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">b) Cơ quan được kiểm tra tập hợp, lập danh mục văn bản và cung cấp văn bản để Đoàn kiểm tra tiến hành kiểm tra, báo cáo bằng văn bản theo yêu cầu của Đoàn kiểm tra;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">c) Đoàn kiểm tra làm việc trực tiếp với cơ quan được kiểm tra;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">d) Kết thúc đợt kiểm tra, Đoàn kiểm tra báo cáo Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch kết quả kiểm tra và có thông báo bằng văn bản hoặc Báo cáo kiểm tra gửi cơ quan được kiểm tra.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">3. Trong trường hợp phát hiện văn bản có nội dung trái pháp luật hoặc không còn phù hợp, kết quả kiểm tra được xử lý theo quy định tại Điều 20 Thông tư này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span lang="EN-US">Điều 20. Xử lý văn bản trái pháp luật</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">1. Trường hợp phát hiện văn bản có nội dung trái pháp luật, Vụ trưởng Vụ Pháp chế báo cáo và kiến nghị Bộ trưởng thực hiện thẩm quyền xử lý văn bản theo thẩm quyền quy định tại Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">2. Thủ tục xử lý văn bản trái pháp luật thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 20, Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 40/2010/NĐ-CP.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span lang="EN-US">Điều 21. Thông báo kết quả xử lý</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xử lý của cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản, Vụ Pháp chế có trách nhiệm gửi kết quả xử lý cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã có kiến nghị xử lý văn bản.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">Trong trường hợp văn bản đó đã được đăng trên Công báo thì Quyết định xử lý cũng phải được Văn phòng Bộ gửi đăng Công báo.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span lang="EN-US">Chương IV</span></strong></p>
<p style="text-align: center;" align="center"><strong><span lang="EN-US">THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span lang="EN-US">Điều 22. Nội dung theo dõi tình hình thi hành pháp luật</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">Nội dung theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch thực hiện theo các điều 7, 8, 9 và 10 Nghị định số <span class="text-blue">59/2012/NĐ-CP</span>ngày 23 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật (sau đây gọi tắt là Nghị định số 59/2012/NĐ-CP).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span lang="EN-US">Điều 23. Trách nhiệm theo dõi thi hành pháp luật</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">1. Vụ trưởng Vụ Pháp chế có trách nhiệm:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan thuộc Bộ tham mưu giúp Bộ trưởng tổ chức thực hiện theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">b) Tham mưu giúp Bộ trưởng xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Toà án nhân dân tối cao, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, các tổ chức khác có liên quan trong việc thực hiện công tác theo dõi thi hành pháp luật trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">c) Làm đầu mối tổng hợp, kiến nghị xử lý kết quả theo dõi thi hành pháp luật của Bộ theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 59/2012/NĐ-CP;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">d) Giúp Bộ trưởng hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan thuộc Bộ trong việc thực hiện công tác theo dõi thi hành pháp luật.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">2. Thủ trưởng các cơ quan thuộc Bộ có trách nhiệm:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">a) Tham mưu giúp Bộ trưởng tổ chức thực hiện các hoạt động theo dõi thi hành pháp luật trong lĩnh vực được giao theo quy định tại các điều 11, 12 và 13 Nghị định số 59/2012/NĐ-CP;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">b) Phối hợp với Vụ Pháp chế tham mưu giúp Bộ trưởng xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Toà án nhân dân tối cao, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên, các tổ chức khác có liên quan trong việc thực hiện công tác theo dõi thi hành pháp luật trong lĩnh vực được giao;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">c) Phối hợp với Vụ Pháp chế kiến nghị xử lý kết quả theo dõi thi hành pháp luật trong lĩnh vực được giao theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 59/2012/NĐ-CP;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">d) Tổng hợp, báo cáo công tác theo dõi thi hành pháp luật trong lĩnh vực được giao theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư này.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span lang="EN-US">Chương V</span></strong></p>
<p style="text-align: center;" align="center"><strong><span lang="EN-US">RÀ SOÁT, HỆ THỐNG HÓA VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span lang="EN-US">Điều 24. Văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền rà soát, hệ thống hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">Văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền rà soát, hệ thống hóa của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là các văn bản có nội dung điều chỉnh lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch, bao gồm:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">1. Luật, Nghị quyết của Quốc hội;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">2. Pháp lệnh, Nghị quyết của Ủy ban Th­ường vụ Quốc hội;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">3. Lệnh, Quyết định của Chủ tịch nư­ớc;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">4. Nghị định của Chính phủ;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">5. Quyết định của Thủ t­ướng Chính phủ;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">6. Thông t­ư, Thông t­ư liên tịch của Bộ trư­ởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">7. Thông t­ư, Thông t­ư liên tịch của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ khác có nội dung liên quan đến lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">8. Nghị quyết liên tịch giữa Uỷ ban Thường vụ Quốc hội hoặc giữa Chính phủ với cơ quan trung ương của tổ chức chính trị &#8211; xã hội;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">9. Các văn bản quy phạm pháp luật khác (trừ Hiến pháp) có nội dung liên quan đến lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch do các cơ quan có thẩm quyền ban hành trước ngày Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2008 có hiệu lực thi hành (ngày 01tháng 01 năm 2009).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span lang="EN-US">Điều 25. Trách nhiệm rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của các cơ quan thuộc Bộ</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">1. Vụ trưởng Vụ Pháp chế có trách nhiệm:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">a) Làm đầu mối tổ chức rà soát, hệ thống hóa văn bản liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; phối hợp với các cơ quan thuộc Bộ đề xuất xử lý kết quả rà soát; tổng hợp kết quả rà soát, hệ thống hóa chung của Bộ;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">b) Hướng dẫn về nghiệp vụ, đôn đốc, kiểm tra hoạt động rà soát, hệ thống hóa của các cơ quan thuộc Bộ;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">c) Trình Bộ trưởng quyết định công bố:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">- Danh mục văn bản do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần theo quy định tại Điều 20 Nghị định số <span class="text-blue">16/2013/NĐ-CP</span> ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (sau đây gọi tắt là Nghị định số 16/2013/NĐ-CP);</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">- Kết quả hệ thống hóa văn bản theo quy định tại Khoản 5 Điều 25 Nghị định số 16/2013/NĐ-CP.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">2. Thủ trưởng các cơ quan thuộc Bộ có trách nhiệm:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">a) Thực hiện rà soát, hệ thống hóa văn bản thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách; gửi hồ sơ rà soát xin ý kiến Vụ Pháp chế theo quy định tại Điều 8 Thông tư số<span class="text-blue">09/2013/TT-BTP</span> ngày 15 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành Nghị định số <span class="text-blue">16/2013/NĐ-CP</span> (sau đây gọi tắt là Thông tư số <span class="text-blue">09/2013/TT-BTP);</span> tổng hợp kết quả và có báo cáo gửi về Bộ (qua Vụ Pháp chế) theo thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">Trong trường hợp tổ chức rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật để phục vụ công tác soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật hoặc thực hiện nhiệm vụ đột xuất theo yêu cầu của Bộ trưởng hoặc các cơ quan có thẩm quyền, việc rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật phải được thực hiện kịp thời và có báo cáo theo nhiệm vụ hoặc kế hoạch được phê duyệt;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">b) Chủ trì, phối hợp với Vụ Pháp chế đề xuất xử lý kết quả rà soát; xây dựng dự thảo văn bản để đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ, thay thế, sửa đổi, bổ sung văn bản được rà soát hoặc ban hành văn bản mới trong trường hợp kết quả rà soát văn bản thuộc lĩnh vực được giao quản lý đã được Bộ trưởng phê duyệt.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span lang="EN-US">Điều 26. Nội dung, trình tự, thủ tục rà soát</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">Trình tự, thủ tục rà soát thực hiện theo quy định tại các điều 5,6,7,8 và 9 Thông tư số 09/2013/TT-BTP.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span lang="EN-US">Điều 27. Trình tự, thủ tục hệ thống hóa</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">Trình tự, thủ tục hệ thống hóa thực hiện theo quy định tại Điều 25 Nghị định số<span class="text-blue">16/2013/NĐ-CP</span> và Điều 18 Thông tư số 09/2013/TT-BTP.</span></p>
<p style="text-align: center;"><strong><span lang="EN-US">Chương VI</span></strong></p>
<p style="text-align: center;" align="center"><strong><span lang="EN-US">TỔ CHỨC THỰC HIỆN</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span lang="EN-US">Điều 28. Nguồn lực, điều kiện đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; theo dõi thi hành pháp luật; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">1. Kinh phí đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý; theo dõi thi hành pháp luật; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thực hiện theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">2. Vụ Kế hoạch, Tài chính, Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Bộ có trách nhiệm bố trí kinh phí, phương tiện cho công tác kiểm tra, xử lý; theo dõi thi hành pháp luật; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên cơ sở đề xuất của Vụ Pháp chế và các cơ quan thực hiện, trình Lãnh đạo Bộ phê duyệt.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">3. Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các cơ quan thuộc Bộ có trách nhiệm bố trí biên chế và phối hợp với Vụ Pháp chế bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức làm công tác kiểm tra, theo dõi, đánh giá, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span lang="EN-US">Điều 29. Hiệu lực thi hành</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2014.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">2. Thông tư này thay thế Thông tư số <span class="text-blue">14/2010/TT-BVHTTDL</span> ngày 31 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; theo dõi, đánh giá việc thi hành pháp luật; rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu bổ sung, sửa đổi ./.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US"> </span></p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="297">
<p><span lang="EN-US"> </span></p>
<p><strong><em>Nơi nhận:<br /></em></strong>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br />- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng CP;<br />- Văn phòng TƯ và các Ban của Đảng;<br />- Văn phòng Chủ tịch nước;<br />- Văn phòng Quốc hội;<br />- Hội đồng Dân tộc, các UB của Quốc hội;<br />- UBTƯMTTQVN, Cơ quan TƯ các đoàn thể;<br />- Các Bộ, CQ ngang Bộ, CQ thuộc CP;<br />- Toà án Nhân dân tối cao;<br />- Viện Kiểm sát Nhân dân tối cao;<br />- HĐND, UBND tỉnh, TP trực thuộc TƯ;<br />- VPCP: BTCN, các PCN, Cổng TTĐT CP;<br />- Cục Kiểm tra VBQPPL Bộ TP;<br />- Bộ trưởng, các Thứ trưởng Bộ VHTTDL;<br />- Các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ;<br />- Sở VHTTDL các tỉnh, TP trực thuộc TƯ;<br />- Công báo; Website Bộ VHTTDL;<br />- Lưu: VT, PC, NNO (350).</p>
</td>
<td valign="top" width="294">
<p align="center"><strong>BỘ TRƯỞNG</p>
<p>Hoàng Tuấn Anh</strong></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;"> </p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://dgilawfirm.vn/thong-tu-032014tt-bvhttdl-ve-kiem-tra-xu-ly-van-ban-quy-pham-phap-luat-theo-doi-tinh-hinh-thi-hanh-phap-luat-ra-soat-he-thong-hoa-van-ban-quy-pham-phap-luat-trong-linh-vuc-van-hoa-gia-dinh-the/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thông tư 18/2014/TT-BGDĐT bổ sung Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông kèm theo Thông tư 11/2014/TT-BGDĐT do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành</title>
		<link>https://dgilawfirm.vn/thong-tu-182014tt-bgddt-bo-sung-quy-che-tuyen-sinh-trung-hoc-co-so-va-tuyen-sinh-trung-hoc-pho-thong-kem-theo-thong-tu-112014tt-bgddt-do-bo-truong-bo-giao-duc-va-dao-tao-ban-hanh/</link>
		<comments>https://dgilawfirm.vn/thong-tu-182014tt-bgddt-bo-sung-quy-che-tuyen-sinh-trung-hoc-co-so-va-tuyen-sinh-trung-hoc-pho-thong-kem-theo-thong-tu-112014tt-bgddt-do-bo-truong-bo-giao-duc-va-dao-tao-ban-hanh/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 23 Dec 2014 01:45:17 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[DGI Law Firm]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[THÔNG TƯ]]></category>
		<category><![CDATA[VĂN BẢN MỚI]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://cchg.dichthuatdgi.vn/?p=1224</guid>
		<description><![CDATA[BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO&#8212;&#8212;- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212; Số: 18/2014/TT-BGDĐT Hà Nội, ngày 26 tháng 05 năm 2014   THÔNG TƯ BỔ SUNG VÀO ĐIỂM A KHOẢN 2 ĐIỀU 7 CỦA QUY CHẾ TUYỂN SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ VÀ TUYỂN SINH ...]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="234">
<p align="center"><strong><span lang="EN-US">BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO</span><br />&#8212;&#8212;-</strong></p>
</td>
<td valign="top" width="357">
<p align="center"><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br />&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="234">
<p align="center">Số: <span lang="EN-US">18/2014/TT-BGDĐT</span></p>
</td>
<td valign="top" width="357">
<p align="right"><em>Hà Nội, ngày 26 tháng 05 năm 2014</em></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p> </p>
<p align="center"><strong>THÔNG TƯ</strong></p>
<p align="center">BỔ SUNG VÀO ĐIỂM A KHOẢN 2 ĐIỀU 7 CỦA QUY CHẾ TUYỂN SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ VÀ TUYỂN SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG BAN HÀNH KÈM THEO THÔNG TƯ SỐ <span class="text-blue">11/2014/TT-BGDĐT</span> NGÀY 18 THÁNG 4 NĂM 2014 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO</p>
<p style="text-align: justify;"><em>Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Căn cứ Nghị định số <span class="text-blue">32/2008/NĐ-CP</span> ngày 19 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Căn cứ Nghị định số <span class="text-blue">75/2006/NĐ-CP</span> ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số<span class="text-blue">31/2011/NĐ-CP</span> ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số <span class="text-blue">75/2006/NĐ-CP</span> ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục; Nghị định số<span class="text-blue">07/2013/NĐ-CP</span> ngày 09 tháng 01 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi điểm b khoản 13 Điều 1 của Nghị định số <span class="text-blue">31/2011/NĐ-CP</span> ngày 11 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số <span class="text-blue">75/2006/NĐ-CP</span> ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Căn cứ Nghị định số <span class="text-blue">115/2010/NĐ-CP</span> ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục.</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học,</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư bổ sung vào điểm a khoản 2 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số <span class="text-blue">11/2014/TT-BGDĐT</span> ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.</em></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 1.</strong> Bổ sung vào điểm a khoản 2 Điều 7 của Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số <span class="text-blue">11/2014/TT-BGDĐT</span>ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">&#8220;- Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;</p>
<p style="text-align: justify;">- Con của người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;</p>
<p style="text-align: justify;">- Con của người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.&#8221;</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 2.</strong> Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 6 năm 2014.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 3.</strong> Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo, Giám đốc các đại học, Hiệu trưởng các trường đại học có trường trung học phổ thông chuyên chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.</p>
<p style="text-align: justify;"> </p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="295">
<p style="text-align: justify;"><strong><em><br />Nơi nhận:</em></strong><br />- Văn phòng Quốc hội;<br />- Văn phòng Chính phủ;<br />- Ủy ban VHGD TNTNNĐ của Quốc hội;<br />- Ban Tuyên giáo Trung ương;<br />- Cục KTrVBQPPL (Bộ Tư pháp);<br />- UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;<br />- Công báo;<br />- Như Điều 3;<br />- Website Chính phủ;<br />- Website Bộ GD&amp;ĐT;<br />- Lưu: VT, Vụ PC, Vụ GDTrH.</p>
</td>
<td valign="top" width="295">
<p align="center"><strong>KT. BỘ TRƯỞNG<br />THỨ TRƯỞNG</p>
<p>Nguyễn Vinh Hiển</strong></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p> </p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://dgilawfirm.vn/thong-tu-182014tt-bgddt-bo-sung-quy-che-tuyen-sinh-trung-hoc-co-so-va-tuyen-sinh-trung-hoc-pho-thong-kem-theo-thong-tu-112014tt-bgddt-do-bo-truong-bo-giao-duc-va-dao-tao-ban-hanh/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Thông tư 67/2014/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại Ủy ban Chứng khoán Nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành</title>
		<link>https://dgilawfirm.vn/thong-tu-672014tt-btc-quy-dinh-muc-thu-che-do-thu-nop-quan-ly-va-su-dung-phi-le-phi-trong-linh-vuc-chung-khoan-ap-dung-tai-uy-ban-chung-khoan-nha-nuoc-do-bo-truong-bo-tai-chinh-ban-hanh/</link>
		<comments>https://dgilawfirm.vn/thong-tu-672014tt-btc-quy-dinh-muc-thu-che-do-thu-nop-quan-ly-va-su-dung-phi-le-phi-trong-linh-vuc-chung-khoan-ap-dung-tai-uy-ban-chung-khoan-nha-nuoc-do-bo-truong-bo-tai-chinh-ban-hanh/#comments</comments>
		<pubDate>Tue, 23 Dec 2014 01:41:03 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[DGI Law Firm]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[THÔNG TƯ]]></category>
		<category><![CDATA[VĂN BẢN MỚI]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://cchg.dichthuatdgi.vn/?p=1221</guid>
		<description><![CDATA[  BỘ TÀI CHÍNH&#8212;&#8212;- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc &#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212; Số: 67/2014/TT-BTC Hà Nội, ngày 21 tháng 5 năm 2014  THÔNG TƯ QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ TRONG LĨNH VỰC CHỨNG KHOÁN ÁP DỤNG ...]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p> </p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center"><strong><span lang="EN-US">BỘ TÀI CHÍNH<br />&#8212;&#8212;-</span></strong></p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="center"><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc <br />&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center"><span lang="EN-US">Số: 67/2014/TT-BTC</span></p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="right"><em>Hà Nội, ngày 21 tháng 5 năm 2014</em></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: center;"> <strong>THÔNG TƯ</strong></p>
<p align="center">QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ, LỆ PHÍ TRONG LĨNH VỰC CHỨNG KHOÁN ÁP DỤNG TẠI UỶ BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC</p>
<p style="text-align: justify;"><em>Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số <span class="text-blue">38/2001/PL-UBTVQH10</span> ngày 28/8/2001;</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Căn cứ Nghị định số <span class="text-blue">57/2002/NĐ-CP</span> ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số <span class="text-blue">24/2006/NĐ-CP</span> ngày 06/3/2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số <span class="text-blue">57/2002/NĐ-CP</span> ngày 03/6/2002;</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Căn cứ Nghị định số <span class="text-blue">58/2012/NĐ-CP</span> ngày 20/7/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán;</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Căn cứ Nghị định số <span class="text-blue">215/2013/NĐ-CP</span> ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Căn cứ Quyết định số <span class="text-blue">29/2009/QĐ-TTg</span> ngày 20/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ tự chủ về biên chế và kinh phí hoạt động của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước;</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại Ủy ban Chứng khoán Nhà nước như sau:</em></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 1. Đối tượng chịu phí, lệ phí và mức thu</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Đối tượng chịu phí, lệ phí là các công việc liên quan đến cấp phép hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán và hoạt động quản lý, giám sát trong lĩnh vực chứng khoán.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thực hiện theo Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 2. Người nộp phí, lệ phí</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Người nộp phí, lệ phí là các tổ chức, cá nhân có các hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán được quy định trong Biểu mức thu phí, lệ phí ban hành kèm theo Thông tư này. Riêng Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động phân phối chứng chỉ quỹ, người nộp lệ phí là ngân hàng thương mại và doanh nghiệp bảo hiểm đăng ký hoạt động phân phối chứng chỉ quỹ.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 3. Tổ chức thu, nộp phí, lệ phí</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại Ủy ban Chứng khoán Nhà nước thu bằng đồng Việt Nam. Tổ chức, cá nhân thực hiện nộp phí, lệ phí bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản vào tài khoản của cơ quan thu phí, lệ phí mở tại Kho bạc Nhà nước.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Thu, nộp lệ phí: Tổ chức, cá nhân phải nộp toàn bộ số lệ phí khi được cấp Giấy phép, Giấy chứng nhận, Quyết định, Thông báo, Chứng chỉ hành nghề hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Thu, nộp phí giám sát</p>
<p style="text-align: justify;">Phí giám sát trích nộp từ khoản phí chuyển quyền sở hữu chứng khoán không qua hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch chứng khoán là khoản doanh thu phí còn lại sau khi Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam đã chuyển trả 50% số doanh thu phí cho các Sở giao dịch chứng khoán.</p>
<p style="text-align: justify;">Phí giám sát được tính trên giá trị giao dịch công bố trên hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch chứng khoán và tính trên cả giá trị giao dịch chuyển quyền sở hữu chứng khoán không qua hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch chứng khoán do Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam chuyển sang cho các Sở giao dịch chứng khoán theo quy định của Bộ Tài chính về phí hoạt động chứng khoán áp dụng tại các Sở giao dịch chứng khoán và Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;">Các Sở Giao dịch chứng khoán, Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam nộp phí giám sát cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước hàng quý, thời gian nộp từ ngày 1 đến ngày 30 tháng đầu tiên của quý kế tiếp.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Thu, nộp phí quản lý công ty đại chúng chưa niêm yết/đăng ký giao dịch</p>
<p style="text-align: justify;">a) Tổ chức được chấp thuận hồ sơ đăng ký công ty đại chúng phải nộp phí quản lý công ty đại chúng chưa niêm yết/đăng ký giao dịch. Số phí phải nộp tính theo công thức sau:</p>
<p style="text-align: justify;">Số phí phải nộp = 10 triệu đồng/12 tháng x Thời gian tính phí (tháng).</p>
<p style="text-align: justify;">Thời gian tính phí: được tính từ tháng sau của tháng được chấp thuận hồ sơ đăng ký công ty đại chúng đến hết tháng được Sở Giao dịch chứng khoán ra Quyết định chấp thuận niêm yết/đăng ký giao dịch chính thức hoặc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra Thông báo hủy đăng ký công ty đại chúng.</p>
<p style="text-align: justify;">b) Thời gian nộp phí từ ngày 01/12 đến ngày 31/12 hàng năm.</p>
<p style="text-align: justify;">Ví dụ 1, Công ty A được chấp thuận hồ sơ đăng ký công ty đại chúng kể từ ngày 15/6/2014. Đến tháng 12/2014 (từ ngày 01 đến ngày 31/12), công ty A phải nộp phí như sau: = 10 triệu đồng/12 tháng x 6 tháng (từ tháng 7 đến hết tháng 12) = 5 triệu đồng. Kể từ năm sau trở đi, công ty A phải nộp phí quản lý vào tháng 12 hàng năm với số phí 10 triệu đồng/năm.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp công ty đại chúng được Sở Giao dịch chứng khoán ra Quyết định chấp thuận niêm yết/đăng ký giao dịch chính thức hoặc Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ra Thông báo hủy đăng ký công ty đại chúng khác với thời gian nộp phí (tháng 12 hàng năm) nêu trên, thì công ty phải nộp phí cho thời gian chưa nộp phí theo quy định. Thời hạn nộp phí trong 30 ngày kể từ ngày ban hành Quyết định hoặc Thông báo.</p>
<p style="text-align: justify;">Ví dụ 2, công ty B được chấp thuận hồ sơ đăng ký công ty đại chúng kể từ ngày 15/4/2014. Đến ngày 20/10/2014, công ty B được chấp thuận niêm yết chính thức (hoặc hủy đăng ký công ty đại chúng), số phí phải nộp là: 10/12 x 6 tháng = 5 triệu đồng.</p>
<p style="text-align: justify;">Ví dụ 3, công ty C được chấp thuận hồ sơ đăng ký công ty đại chúng kể từ ngày 15/3/2014. Đến ngày 15/3/2015, công ty C được chấp thuận niêm yết chính thức (hoặc hủy đăng ký công ty đại chúng). Công ty phải nộp phí như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">Năm 2014: 10/12 x 9 tháng = 7,5 triệu đồng (nộp trong tháng 12/1014)</p>
<p style="text-align: justify;">Năm 2015: 10/12 x 3 tháng = 2,5 triệu đồng. Thời gian nộp kể từ ngày 15/3 đến ngày 15/4/2015. Trường hợp năm 2014 chưa nộp thì công ty C phải nộp số tiền là 10 triệu đồng.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Thu, nộp phí quản lý thường niên đối với quỹ mở, quỹ hoán đổi danh mục (quỹ ETF)</p>
<p style="text-align: justify;">Trong vòng 30 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký thành lập quỹ mở, quỹ ETF, tổ chức quản lý quỹ phải nộp phí quản lý thường niên như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">- Trường hợp được cấp Giấy chứng nhận từ ngày 01/01 đến ngày 30/06 hàng năm, mức phí phải nộp là 10 triệu đồng/quỹ;</p>
<p style="text-align: justify;">- Trường hợp được cấp Giấy chứng nhận từ ngày 01/7 đến ngày 31/12 hàng năm, mức phí phải nộp là 5 triệu đồng/quỹ;</p>
<p style="text-align: justify;">Các năm tiếp theo, tổ chức quản lý quỹ phải nộp phí là 10 triệu đồng/quỹ, thời gian nộp từ ngày 01/12 đến ngày 31/12 hàng năm.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 4. Quản lý và sử dụng phí, lệ phí</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại Ủy ban Chứng khoán Nhà nước là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Cơ quan thu phí, lệ phí được để lại toàn bộ (100%) tiền phí thu được, để sử dụng theo quy định tại Quyết định số 29/2009/QĐ-TTg ngày 20/02/2009 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ tự chủ về biên chế và kinh phí hoạt động của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Cơ quan thu phí, lệ phí nộp toàn bộ (100%) tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo Chương, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Các khoản phí, lệ phí thu theo quy định tại Thông tư này phải được phản ánh đầy đủ vào dự toán và quyết toán tài chính hàng năm của Ủy ban Chứng khoán Nhà nước theo quy định pháp luật hiện hành.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 5. Điều khoản thi hành</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2014.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Bãi bỏ Thông tư <span class="text-blue">134/2009/TT-BTC</span> ngày 01/7/2009 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí và lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán áp dụng tại Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Các quy định khác về thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí, lệ phí trong lĩnh vực chứng khoán không quy định tại Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số <span class="text-blue">63/2002/TT-BTC</span> ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số <span class="text-blue">45/2006/TT-BTC</span> ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số <span class="text-blue">63/2002/TT-BTC</span> ngày 24/7/2002; Thông tư số <span class="text-blue">156/2013/TT-BTC</span> ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số <span class="text-blue">83/2013/NĐ-CP</span> ngày 22/7/2013 của Chính phủ; Thông tư số<span class="text-blue">153/2012/TT-BTC</span> ngày 17/9/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu</p>
<p style="text-align: justify;">4. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.</p>
<p style="text-align: justify;"> </p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="319">
<p> </p>
<p><strong><em>Nơi nhận:<br /></em></strong>- Văn phòng Trung ương Đảng;<br />- Văn phòng Tổng Bí thư;<br />- Văn phòng Quốc hội;<br />- Văn phòng Chủ tịch nước;<br />- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br />- Tòa án nhân dân tối cao;<br />- Kiểm toán nhà nước;<br />- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br />- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;<br />- Công báo;<br />- Cục kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp);<br />- Uỷ ban nhân dân, Sở Tài chính, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;<br />- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;<br />- Website Chính phủ;<br />- Website Bộ Tài chính;<br />- Lưu VT, CST (CST 5).</p>
</td>
<td valign="top" width="271">
<p align="center"><strong>KT. BỘ TRƯỞNG<br />THỨ TRƯỞNG</p>
<p>Vũ Thị Mai</strong></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p> </p>
<p align="center"><strong>BIỂU MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ TRONG LĨNH VỰC CHỨNG KHOÁN ÁP DỤNG TẠI ỦY BAN CHỨNG KHOÁN NHÀ NƯỚC</strong></p>
<p align="center"><em>(Ban hành kèm theo Thông tư số 67/2014/TT-BTC ngày 21/5/2014 của Bộ Tài chính)</em></p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td width="37">
<p style="text-align: justify;" align="center"><strong><span lang="EN-US">Số TT</span></strong></p>
</td>
<td style="text-align: justify;" width="373">
<p align="center"><strong><span lang="EN-US">Tên phí, lệ phí</span></strong></p>
</td>
<td style="text-align: justify;" width="214">
<p align="center"><strong><span lang="EN-US">Mức thu</span></strong></p>
</td>
</tr>
<tr style="text-align: justify;">
<td width="37">
<p><span lang="EN-US">1</span></p>
</td>
<td width="373">
<p>Lệ phí cấp Giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán</p>
</td>
<td width="214"> </td>
</tr>
<tr style="text-align: justify;">
<td width="37">
<p><span lang="EN-US">a)</span></p>
</td>
<td width="373">
<p><span lang="EN-US">Môi giới</span></p>
</td>
<td width="214">
<p><span lang="EN-US">20 triệu đồng/giấy phép</span></p>
</td>
</tr>
<tr style="text-align: justify;">
<td width="37">
<p><span lang="EN-US">b)</span></p>
</td>
<td width="373">
<p><span lang="EN-US">Tự doanh</span></p>
</td>
<td width="214">
<p><span lang="EN-US">60 triệu đồng/giấy phép</span></p>
</td>
</tr>
<tr style="text-align: justify;">
<td width="37">
<p><span lang="EN-US">c)</span></p>
</td>
<td width="373">
<p><span lang="EN-US">Bảo lãnh phát hành</span></p>
</td>
<td width="214">
<p><span lang="EN-US">100 triệu đồng/giấy phép</span></p>
</td>
</tr>
<tr style="text-align: justify;">
<td width="37">
<p><span lang="EN-US">d)</span></p>
</td>
<td width="373">
<p>Tư vấn đầu tư chứng khoán</p>
</td>
<td width="214">
<p><span lang="EN-US">20 triệu đồng/giấy phép</span></p>
</td>
</tr>
<tr style="text-align: justify;">
<td width="37">
<p><span lang="EN-US">2</span></p>
</td>
<td width="373">
<p>Lệ phí cấp Giấy phép thành lập và hoạt động công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán</p>
</td>
<td width="214">
<p><span lang="EN-US">30 triệu đồng/giấy phép</span></p>
</td>
</tr>
<tr style="text-align: justify;">
<td width="37">
<p><span lang="EN-US">3</span></p>
</td>
<td width="373">
<p>Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký thành lập quỹ mở, quỹ ETF, quỹ đóng, quỹ đầu tư bất động sản, quỹ đại chúng</p>
</td>
<td width="214">
<p>30 triệu đồng/giấy chứng nhận</p>
</td>
</tr>
<tr style="text-align: justify;">
<td width="37">
<p><span lang="EN-US">4</span></p>
</td>
<td width="373">
<p>Lệ phí cấp Thông báo xác nhận thành lập quỹ thành viên</p>
</td>
<td width="214">
<p><span lang="EN-US">20 triệu đồng/thông báo</span></p>
</td>
</tr>
<tr style="text-align: justify;">
<td width="37">
<p><span lang="EN-US">5</span></p>
</td>
<td width="373">
<p>Lệ phí cấp Quyết định chấp thuận thành lập chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán trong nước</p>
</td>
<td width="214">
<p><span lang="EN-US">10 triệu đồng/quyết định</span></p>
</td>
</tr>
<tr style="text-align: justify;">
<td width="37">
<p><span lang="EN-US">6</span></p>
</td>
<td width="373">
<p>Lệ phí cấp Giấy phép thành lập và hoạt động chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam</p>
</td>
<td width="214">
<p><span lang="EN-US">20 triệu đồng/giấy phép</span></p>
</td>
</tr>
<tr style="text-align: justify;">
<td width="37">
<p><span lang="EN-US">7</span></p>
</td>
<td width="373">
<p>Lệ phí cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh Quyết định chấp thuận thành lập văn phòng đại diện công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán trong nước</p>
</td>
<td width="214">
<p><span lang="EN-US">01 triệu đồng/lần cấp</span></p>
</td>
</tr>
<tr style="text-align: justify;">
<td width="37">
<p><span lang="EN-US">8</span></p>
</td>
<td width="373">
<p>Lệ phí cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam</p>
</td>
<td width="214">
<p><span lang="EN-US">01 triệu đồng/lần cấp</span></p>
</td>
</tr>
<tr style="text-align: justify;">
<td width="37">
<p><span lang="EN-US">9</span></p>
</td>
<td width="373">
<p>Lệ phí cấp, gia hạn, cấp lại, điều chỉnh Quyết định chấp thuận thành lập phòng giao dịch công ty chứng khoán</p>
</td>
<td width="214">
<p><span lang="EN-US">01 triệu đồng/lần cấp</span></p>
</td>
</tr>
<tr style="text-align: justify;">
<td width="37">
<p><span lang="EN-US">10</span></p>
</td>
<td width="373">
<p>Lệ phí gia hạn, cấp lại, điều chỉnh Giấy phép thành lập và hoạt động công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán; bao gồm cả trường hợp công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, công ty đầu tư chứng khoán thành lập sau khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi</p>
</td>
<td width="214">
<p><span lang="EN-US">02 triệu đồng/lần cấp</span></p>
</td>
</tr>
<tr style="text-align: justify;">
<td width="37">
<p><span lang="EN-US">11</span></p>
</td>
<td width="373">
<p>Lệ phí gia hạn, cấp lại, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký/Thông báo xác nhận thành lập quỹ</p>
</td>
<td width="214">
<p><span lang="EN-US">02 triệu đồng/lần cấp</span></p>
</td>
</tr>
<tr style="text-align: justify;">
<td width="37">
<p><span lang="EN-US">12</span></p>
</td>
<td width="373">
<p>Lệ phí gia hạn, cấp lại, điều chỉnh Quyết định chấp thuận thành lập chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán trong nước</p>
</td>
<td width="214">
<p><span lang="EN-US">01 triệu đồng/lần cấp</span></p>
</td>
</tr>
<tr style="text-align: justify;">
<td width="37">
<p><span lang="EN-US">13</span></p>
</td>
<td width="373">
<p>Lệ phí gia hạn, cấp lại, điều chỉnh Giấy phép thành lập và hoạt động chi nhánh công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam</p>
</td>
<td width="214">
<p><span lang="EN-US">02 triệu đồng/lần cấp</span></p>
</td>
</tr>
<tr style="text-align: justify;">
<td width="37">
<p><span lang="EN-US">14</span></p>
</td>
<td width="373">
<p>Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động phân phối chứng chỉ quỹ</p>
</td>
<td width="214">
<p>10 triệu đồng/giấy chứng nhận</p>
</td>
</tr>
<tr style="text-align: justify;">
<td width="37">
<p><span lang="EN-US">15</span></p>
</td>
<td width="373">
<p>Lệ phí cấp, cấp đổi, cấp lại Chứng chỉ hành nghề chứng khoán cho cá nhân hành nghề chứng khoán tại công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và công ty đầu tư chứng khoán</p>
</td>
<td width="214">
<p><span lang="EN-US">01 triệu đồng/lần cấp</span></p>
</td>
</tr>
<tr style="text-align: justify;">
<td width="37">
<p><span lang="EN-US">16</span></p>
</td>
<td width="373">
<p>Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động lưu ký chứng khoán</p>
</td>
<td width="214">
<p>06 triệu đồng/giấy chứng nhận</p>
</td>
</tr>
<tr style="text-align: justify;">
<td width="37">
<p><span lang="EN-US">17</span></p>
</td>
<td width="373">
<p>Lệ phí cấp Thông báo xác nhận việc tăng, giảm vốn của quỹ thành viên</p>
</td>
<td width="214">
<p><span lang="EN-US">01 triệu đồng/thông báo</span></p>
</td>
</tr>
<tr style="text-align: justify;">
<td width="37">
<p><span lang="EN-US">18</span></p>
</td>
<td width="373">
<p>Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký chào bán, phát hành thêm cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ ra công chúng và phát hành cổ phiếu để hoán đổi cổ phần</p>
</td>
<td width="214"> </td>
</tr>
<tr style="text-align: justify;">
<td width="37">
<p><span lang="EN-US">a)</span></p>
</td>
<td width="373">
<p><span lang="EN-US">Dưới 50 tỷ đồng</span></p>
</td>
<td width="214">
<p>10 triệu đồng/giấy chứng nhận</p>
</td>
</tr>
<tr style="text-align: justify;">
<td width="37">
<p><span lang="EN-US">b)</span></p>
</td>
<td width="373">
<p>Từ 50 tỷ đến dưới 150 tỷ đồng</p>
</td>
<td width="214">
<p>20 triệu đồng/giấy chứng nhận</p>
</td>
</tr>
<tr style="text-align: justify;">
<td width="37">
<p><span lang="EN-US">c)</span></p>
</td>
<td width="373">
<p>Từ 150 tỷ đến dưới 250 tỷ đồng</p>
</td>
<td width="214">
<p>35 triệu đồng/giấy chứng nhận</p>
</td>
</tr>
<tr style="text-align: justify;">
<td width="37">
<p><span lang="EN-US">d)</span></p>
</td>
<td width="373">
<p>Từ 250 tỷ đồng trở lên</p>
</td>
<td width="214">
<p>50 triệu đồng/giấy chứng nhận</p>
</td>
</tr>
<tr style="text-align: justify;">
<td width="37">
<p><span lang="EN-US">19</span></p>
</td>
<td width="373">
<p>Phí quản lý công ty đại chúng chưa niêm yết/đăng ký giao dịch, phí quản lý thường niên đối với quỹ mở, quỹ ETF</p>
</td>
<td width="214">
<p>10 triệu đồng/năm/công ty, quỹ</p>
</td>
</tr>
<tr style="text-align: justify;">
<td width="37">
<p><span lang="EN-US">20</span></p>
</td>
<td width="373">
<p><span lang="EN-US">Phí giám sát</span></p>
</td>
<td width="214">
<p><span lang="EN-US"> </span></p>
</td>
</tr>
<tr style="text-align: justify;">
<td width="37">
<p><span lang="EN-US">a)</span></p>
</td>
<td width="373">
<p>Đối với các Sở Giao dịch chứng khoán</p>
</td>
<td width="214">
<p>+ Đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ: 0,009% giá trị giao dịch</p>
<p>+ Đối với trái phiếu: 0,0035% giá trị giao dịch</p>
<p>+ Đối với giao dịch mua bán lại (repo) trái phiếu Chính phủ kỳ hạn đến 2 tuần: 0,0004% giá trị giao dịch</p>
</td>
</tr>
<tr style="text-align: justify;">
<td width="37">
<p><span lang="EN-US">b)</span></p>
</td>
<td width="373">
<p>Đối với Trung tâm Lưu ký chứng khoán Việt Nam</p>
</td>
<td width="214">
<p>10% doanh thu từ hoạt động thu phí lưu ký, chuyển khoản, thực hiện quyền và chuyển quyền sở hữu chứng khoán không qua hệ thống giao dịch của Sở giao dịch chứng khoán.</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;"> </p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://dgilawfirm.vn/thong-tu-672014tt-btc-quy-dinh-muc-thu-che-do-thu-nop-quan-ly-va-su-dung-phi-le-phi-trong-linh-vuc-chung-khoan-ap-dung-tai-uy-ban-chung-khoan-nha-nuoc-do-bo-truong-bo-tai-chinh-ban-hanh/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
