<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Công Ty Luật TNHH DGI &#187; NGHỊ ĐỊNH</title>
	<atom:link href="https://dgilawfirm.vn/van-ban-moi/nghi-dinh/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://dgilawfirm.vn</link>
	<description></description>
	<lastBuildDate>Fri, 09 Aug 2019 01:34:26 +0000</lastBuildDate>
	<language>vi</language>
		<sy:updatePeriod>hourly</sy:updatePeriod>
		<sy:updateFrequency>1</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=4.0.38</generator>
	<item>
		<title>Nghị quyết 35/NQ-CP về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 5 năm 2014</title>
		<link>https://dgilawfirm.vn/nghi-quyet-35nq-cp-ve-phien-hop-chinh-phu-thuong-ky-thang-5-nam-2014/</link>
		<comments>https://dgilawfirm.vn/nghi-quyet-35nq-cp-ve-phien-hop-chinh-phu-thuong-ky-thang-5-nam-2014/#comments</comments>
		<pubDate>Sat, 20 Dec 2014 03:06:49 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[DGI Law Firm]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[NGHỊ ĐỊNH]]></category>
		<category><![CDATA[VĂN BẢN MỚI]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://cchg.dichthuatdgi.vn/?p=1199</guid>
		<description><![CDATA[CHÍNH PHỦ &#8212;&#8212;&#8211; CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc &#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;- Số: 35/NQ-CP Hà Nội, ngày 03 tháng 06 năm 2014   NGHỊ QUYẾT PHIÊN HỌP CHÍNH PHỦ THƯỜNG KỲ THÁNG 5 NĂM 2014 CHÍNH PHỦ Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng ...]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center"><strong><span lang="EN-US">CHÍNH PHỦ<br /> &#8212;&#8212;&#8211;</span></strong></p>
</td>
<td valign="top" width="375">
<p align="center"><strong><span lang="EN-US">CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br /> Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br /> &#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;-</span></strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center"><span lang="EN-US">Số: 35/NQ-CP</span></p>
</td>
<td valign="top" width="375">
<p align="right"><em><span lang="EN-US">Hà Nội, ngày 03 tháng 06 năm 2014</span></em></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US"> </span></p>
<p style="text-align: center;" align="center"><strong><span lang="EN-US">NGHỊ QUYẾT</span></strong></p>
<p style="text-align: center;" align="center"><span lang="EN-US">PHIÊN HỌP CHÍNH PHỦ THƯỜNG KỲ THÁNG 5 NĂM 2014</span></p>
<p style="text-align: center;" align="center"><strong><span lang="EN-US">CHÍNH PHỦ</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><em><span lang="EN-US">Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;</span></em></p>
<p style="text-align: justify;"><em><span lang="EN-US">Căn cứ Nghị định số <span class="text-blue">08/2012/NĐ-CP</span> ngày 16 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ;</span></em></p>
<p style="text-align: justify;"><em><span lang="EN-US">Trên cơ sở thảo luận của các thành viên Chính phủ và kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại phiên họp tháng 5 năm 2014, tổ chức ngày 29 tháng 5 năm 2014,</span></em></p>
<p style="text-align: center;" align="center"><strong><span lang="EN-US">QUYẾT NGHỊ:</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">1. Về tình hình kinh tế &#8211; xã hội tháng 5 và 5 tháng đầu năm 2014; tình hình thực hiện Nghị quyết số<span class="text-blue"> 01/NQ-CP</span> ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế &#8211; xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">Chính phủ thống nhất đánh giá: Các bộ, ngành, địa phương đã tập trung chỉ đạo thực hiện nghiêm túc các Nghị quyết của Trung ương Đảng, Quốc hội và Chính phủ. Tình hình kinh tế &#8211; xã hội tháng 5 năm 2014 tiếp tục chuyển biến tích cực, đúng hướng, đạt kết quả khả quan trên hầu hết các lĩnh vực: Kinh tế vĩ mô ổn định, lạm phát tiếp tục được kiểm soát, chỉ số giá tiêu dùng tháng 5 tăng 0,2% so với tháng 4 và tăng 1,08% so với tháng 12 năm 2013, là mức tăng thấp nhất trong 10 năm qua; dự trữ ngoại hối tăng; cán cân thanh toán thặng dư cao; tiến độ thu ngân sách nhà nước cao hơn so với cùng kỳ. Chỉ số sản xuất công nghiệp của 5 tháng đầu năm tăng 5,6%, chỉ số tiêu thụ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo 4 tháng đầu năm ước tăng 7,7%; sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy hải sản, chăn nuôi cơ bản ổn định, dịch bệnh được khống chế; khu vực dịch vụ tiếp tục phát triển khá, lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam tăng 26,1%. An sinh xã hội tiếp tục được bảo đảm; đời sống của người dân được quan tâm hơn, số hộ thiếu đói giảm 13,6% so với cùng kỳ. An ninh chính trị, trật tự xã hội được tăng cường. Công tác đối ngoại được đẩy mạnh, các biện pháp ngoại giao, thực địa, thông tin dư luận đấu tranh với việc Trung Quốc hạ đặt trái phép giàn khoan trong vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa Việt Nam đã nhận được sự quan tâm đặc biệt, sự ủng hộ của mọi tầng lớp nhân dân và cộng đồng quốc tế đối với cuộc đấu tranh chính nghĩa của Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">Tuy nhiên, kinh tế phục hồi còn chậm, sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp còn nhiều khó khăn, số doanh nghiệp giải thể, ngừng hoạt động còn cao, tăng trưởng tín dụng thấp, tốc độ tăng trưởng xuất khẩu có xu hướng chững lại; sức mua của nền kinh tế chưa có nhiều cải thiện; dịch bệnh diễn biến phức tạp; tai nạn giao thông còn ở mức cao. Từ đầu tháng 5, việc Trung Quốc hạ đặt trái phép giàn khoan trong vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam, vi phạm đặc biệt nghiêm trọng luật pháp quốc tế, Tuyên bố ứng xử của các bên ở Biển Đông (DOC) và thỏa thuận cấp cao giữa Việt Nam &#8211; Trung Quốc, đã và đang đe dọa trực tiếp hòa bình, ổn định, an ninh, an toàn, tự do hàng hải và hàng không ở Biển Đông; đồng thời tác động tiêu cực đến tình hình phát triển kinh tế &#8211; xã hội của Việt Nam. Nhân dân cả nước đã cực lực phản đối việc TrungQuốc hạ đặt trái phép giàn khoan trong vùng biển của Việt Nam; tuy nhiên, một số người biểu tình ở một số địa phương bị đối tượng xấu kích động, lôi kéo đã có hành vi quá khích, vi phạm pháp luật, làm ảnh hưởng đến an ninh, trật tự an toàn xã hội và sản xuất, kinh doanh, ảnh hưởng đến môi trường đầu tư của Việt Nam. Chính phủ đã chỉ đạo thực hiện đồng bộ các giải pháp ngăn chặn kịp thời, xử lý nghiêm những đối tượng vi phạm pháp luật, bảo đảm an ninh, trật tự, hỗ trợ các doanh nghiệp bị thiệt hại ổn định sản xuất, kinh doanh; cam kết bảo đảm an toàn tuyệt đối cho các cơ quan, doanh nghiệp và người nước ngoài tại Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">Chính phủ yêu cầu các bộ, cơ quan, chủ động nắm tình hình, dự báo những khả năng ảnh hưởng tiêu cực đến kế hoạch phát triển kinh tế &#8211; xã hội trong thời gian tới, chuẩn bị tốt các giải pháp ứng phó với mọi tình huống phát sinh; tiếp tục đấu tranh bằng biện pháp hòa bình đối với các hành động sai trái của Trung Quốc; đồng thời phấn đấu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế &#8211; xã hội đã đề ra theo Nghị quyết số <span class="text-blue">01/NQ-CP</span> các Nghị quyết phiên họp Chính phủ thường kỳ, tập trung các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo quyết liệt thực hiện Nghị quyết số<span class="text-blue"> 19/NQ-CP</span> ngày 18 tháng 3 năm 2014 của Chính phủ về những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia. Thực hiện nhất quán mục tiêu kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô. Tiếp tục điều hành đồng bộ, hiệu quả các giải pháp tháo gỡ khó khăn để hỗ trợ sản xuất, kinh doanh; khẩn trương triển khai Thông báo số<span class="text-blue"> 207/TB-VPCP</span> ngày 20 tháng 5 năm 2014 và công văn số <span class="text-blue">3758/VPCP-KTTH</span> ngày 26 tháng 5 năm 2014 về kết luận của Thủ tướng Chính phủ về việc giúp đỡ, hỗ trợ các doanh nghiệp khắc phục thiệt hại, sớm khôi phục hoạt động sản xuất, kinh doanh.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">- Bộ Ngoại giao chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương tiếp tục kiên trì triển khai các biện pháp đấu tranh ngoại giao với phía Trung Quốc, yêu cầu rút giàn khoan Hải Dương &#8211; 981 ra khỏi vùng biển của Việt Nam; tranh thủ sự ủng hộ, giúp đỡ của cộng đồng quốc tế; động viên, khuyến khích các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài yên tâm tiếp tục đầu tư, sản xuất, kinh doanh lâu dài tại Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">- Bộ Quốc phòng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp tục triển khai các biện pháp ứng phó trên thực địa nhằm khẳng định quyền chủ quyền, quyền tài phán trên vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa của Việt Nam theo Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển 1982 và luật pháp quốc tế.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ đạo rà soát, đẩy mạnh xử lý nợ xấu; thúc đẩy tăng trưởng tín dụng phục vụ sản xuất, kinh doanh; bố trí nguồn tín dụng đối với những lĩnh vực ưu tiên, nhất là lĩnh vực khai thác, đánh bắt hải sản, kết hợp giữa phát triển kinh tế với khẳng định và bảo vệ chủ quyền lãnh hải, ngư trường truyền thống của Việt Nam; nghiên cứu điều chỉnh về cơ chế cho vay tín dụng đối với ngư dân; áp dụng các biện pháp hiệu quả tháo gỡ khó khăn trong quan hệ giao dịch, vay vốn giúp các doanh nghiệp bị thiệt hại do hành vi vi phạm pháp luật gây ra nhanh chóng khôi phục và phát triển sản xuất, kinh doanh.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">- Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương tiếp tục triển khai các giải pháp nâng cao năng lực sản xuất, phát triển kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm, khuyến khích tiêu dùng; đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các dự án đầu tư phát triển sản xuất những mặt hàng thiết yếu để sớm đưa vào vận hành, tạo thêm nguồn cung hàng hóa cho thị trường; tăng cường công tác quản lý thị trường, bảo đảm cân đối cung cầu; đẩy mạnh thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi buôn bán hàng giả, hàng lậu, trốn thuế. Làm tốt công tác dự báo diễn biến của thị trường để sớm có biện pháp xử lý kịp thời, hiệu quả, đặc biệt tăng cường các giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu đang có tiềm năng và những thị trường mới.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">- Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương tập trung tháo gỡ khó khăn, đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án trọng điểm; tiếp tục thực hiện đồng bộ các giải pháp nhằm đẩy nhanh tỷ lệ giải ngân của các dự án; báo cáo Thủ tướng Chính phủ cho phép ứng trước vốn kế hoạch năm 2015 đối với các dự án đã giải ngân hết số vốn năm 2014; Ủy ban nhân dân các địa phương chỉ đạo các cấp, các ngành bảo đảm thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng, tái định cư để các dự án ODA, vay vốn tín dụng nước ngoài thực hiện đúng tiến độ. Nghiên cứu giải pháp hữu hiệu nhằm không để những nhà thầu không đủ năng lực tham gia đấu thầu thực hiện dự án, tạo điều kiện cho các nhà thầu trong nước và nước ngoài sử dụng nhiều lao động người Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">- Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương chỉ đạo các cấp, các ngành chức năng xác định thiệt hại thực tế của các doanh nghiệp do hành vi vi phạm pháp luật gây ra tại một số địa phương để hướng dẫn các doanh nghiệp bảo hiểm thực hiện việc bồi thường theo thủ tục rút gọn hoặc ứng trước tiền bồi thường đối với những trường hợp đã xác định rõ phạm vi, đối tượng bảo hiểm; thực hiện các biện pháp cần thiết nhằm bảo đảm hoạt động sản xuất, kinh doanh bình thường của doanh nghiệp và ổn định đời sống của người lao động theo đúng quy định của pháp luật; chỉ đạo, đôn đốc các thủ tục hải quan bảo đảm thuận tiện, an toàn; nắm tình hình, điều hành thị trường chứng khoán phát triển ổn định, lành mạnh; chủ động triển khai các giải pháp cân đối thu chi ngân sách nhà nước phù hợp tình hình.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">- Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương tiếp tục thực hiện chính sách an sinh xã hội, giảm nghèo, hỗ trợ đối tượng chính sách; hướng dẫn thủ tục bảo đảm nhanh gọn để thực hiện chính sách bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động bị thôi việc, mất việc làm tại các doanh nghiệp bị thiệt hại vừa qua; triển khai phương án cung ứng lao động trong trường hợp bị thiếu hụt, tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục cho các chuyên gia và người lao động có tay nghề phù hợp làm việc tại các dự án đầu tư nước ngoài đang triển khai tại Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">- Bộ Giáo dục và Đào tạo tập trung hoàn thiện mọi điều kiện để công tác tuyển sinh đại học, cao đẳng năm 2014 đạt hiệu quả cao nhất; khẩn trương nghiên cứu, xây dựng, hoàn chỉnh phương án thi năm 2015 để công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng, muộn nhất vào ngày 05 tháng 9 năm 2014.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">- Bộ Y tế tiếp tục tăng cường thực hiện phòng, chống, ngăn chặn dịch bệnh ở người; tập trung giám sát an toàn thực phẩm, việc sử dụng hóa chất bảo quản và chế biến thực phẩm.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tăng cường tuyên truyền, quảng bá sản phẩm du lịch Việt Nam ra thị trường quốc tế, duy trì thị trường truyền thống, xúc tiến mở rộng, phát triển thị trường mới, đồng thời phát triển đa dạng các loại hình và nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch nội địa.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">- Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan, địa phương tiếp tục đẩy mạnh chương trình hỗ trợ xây dựng nhà ở cho hộ nghèo, hộ dân vùng lũ; tiếp tục tháo gỡ khó khăn cho thị trường bất động sản; tăng cường chỉ đạo công tác quản lý quy hoạch xây dựng và chất lượng công trình xây dựng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">- Bộ Công an khẩn trương chỉ đạo công tác điều tra làm rõ, xử lý nghiêm những đối tượng lợi dụng biểu tình, kích động, gây rối, xuyên tạc tình hữu nghị giữa Nhân dân Việt Nam và Nhân dân Trung Quốc; tăng cường công tác nắm tình hình, sẵn sàng triển khai các phương án bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, kiên quyết không để bị động, bất ngờ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">- Bộ Thông tin và Truyền thông phối hợp chặt chẽ với Ban Tuyên giáo Trung ương chỉ đạo tuyên truyền vận động Nhân dân đoàn kết giúp đỡ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh, bảo vệ chủ quyền thiêng liêng của Tổ quốc đúng pháp luật Việt Nam và luật pháp quốc tế; duy trì tình hữu nghị với Nhân dân Trung Quốc; đẩy mạnh việc quảng bá hình ảnh Việt Nam trên trường quốc tế; kịp thời thông tin đúng tình hình; chấn chỉnh kỷ luật thông tin, không để các đối tượng phản động, phần tử xấu, cơ hội chính trị lợi dụng; chỉ đạo cơ quan báo chí tuyên truyền để thế giới, nhất là Nhân dân Trung Quốc hiểu đúng thực tế diễn biến trên Biển Đông và đường lối, quan điểm của Đảng và Nhà nước ta trong việc giải quyết vấn đề Biển Đông, bảo đảm an ninh quốc gia và toàn vẹn lãnh thổ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">Tăng cường công tác đảm bảo an toàn thông tin, hỗ trợ các bộ, ngành, địa phương ứng phó kịp thời các sự cố an toàn thông tin, bảo đảm an toàn thông tin trước các nguy cơ tấn công từ bên ngoài qua mạng internet; chủ động xây dựng phương án sẵn sàng triển khai quyết định tái cơ cấu tập đoàn VNPT, trong đó có kế hoạch cổ phần hóa Mobiphone. Các thành viên Chính phủ chủ động cung cấp thông tin chính xác, kịp thời trên các phương tiện truyền thông về các chủ trương, chính sách, giải pháp chỉ đạo, điều hành thuộc lĩnh vực mà bộ, cơ quan quản lý để tạo niềm tin và sự đồng thuận xã hội.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">- Ủy ban</span><span lang="EN-US"> nhân dân các địa phương thực hiện việc xác nhận, cung cấp hồ sơ, tài liệu, chứng từ phục vụ cho công tác xác định giá trị tài sản bị thiệt hại; thực hiện các biện pháp miễn, giảm tiền thuê đất đối với các doanh nghiệp bị thiệt hại theo đúng quy định của pháp luật, hỗ trợ các doanh nghiệp khắc phục thiệt hại, mau chóng khôi phục sảnxuất, kinh doanh.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">- Các thành viên Chính phủ chủ động chuẩn bị báo cáo tiếp thu, giải trình và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ 7, Quốc hội khóa XIII, trong đó lưu ý các vấn đề được Quốc hội, cử tri và nhân dân quan tâm. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh rà soát chương trình công tác để thực hiện đúng tiến độ và chất lượng các đề án theo chương trình công tác, đặc biệt là các văn bản quy định chi tiết thi hành luật, pháp lệnh; đánh giá, kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành 6 tháng đầu năm, phát hiện những hạn chế cần khắc phục, đồng thời xây dựng nhiệm vụ chỉ đạo, điều hành 6 tháng cuối năm theo mục tiêu đã đề ra.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">2. Về Nghị quyết của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ triển khai thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">Giao Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan tiếp thu ý kiến các Thành viên Chính phủ hoàn chỉnh Nghị quyết về Chương trình hành động của Chính phủ triển khai thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; trình Thủ tướng Chính phủ ký, ban hành trong tháng 6 năm 2014.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">3. Về Nghị định của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">Chính phủ thống nhất ban hành Nghị định về một số chính sách mang tính đột phá, tạo cơ sở thúc đẩy ngành thủy sản phát triển nhanh, mạnh, hiệu quả, toàn diện, phù hợp với đòi hỏi của thực tiễn. Theo đó, Nhà nước hỗ trợ tối đa và khuyến khích hoạt động đánh bắt thủy sản xa bờ thông qua một số chính sách sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">- Về tín dụng: Chủ tàu, doanh nghiệp, hợp tác xã được vay vốn với lãi suất ưu đãi để đóng tàu công suất lớn hoạt động đánh bắt xa bờ, đóng tàu làm dịch vụ hậu cần đánh bắt xa bờ. Ngân hàng Nhà nước điều hành mức lãi suất cho vay đối với hoạt động này không quá 5%/năm, trong đó chủ tàu, doanh nghiệp, hợp tác xã trả với mức lãi suất tối đa 3%, phần còn lại do ngân sách nhà nước hỗ trợ. Thời hạn được vay là 11 năm, trong đó 1 năm ân hạn không tính lãi suất. Tài sản thế chấp để vay vốn là tài sản hình thành theo phương án sử dụng vốn và có bảo hiểm tài sản.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">- Về bảo hiểm: Đối với thân tàu, Nhà nước hỗ trợ 70% phí bảo hiểm; chủ tàu, doanh nghiệp, hợp tác xã sở hữu tàu trả 30% phí cho cơ quan bảo hiểm. Bảo hiểm về người được Nhà nước hỗ trợ 100% phí.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">- Ngoài chính sách trên, khuyến khích các địa phương có chính sách hỗ trợ phát triển thủy sản phù hợp với điều kiện nguồn lực của cấp mình.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">Trên cơ sở đó, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ và các cơ quan liên quan tiếp thu ý kiến Thành viên Chính phủ, hoàn thiện dự thảo Nghị định, trình ban hành theo trình tự, thủ tục rút gọn./.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US"> </span></p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="311">
<p><span lang="EN-US"> </span></p>
<p><strong><em><span lang="EN-US">Nơi nhận:<br /> </span></em></strong><span lang="EN-US">- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br /> &#8211; Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br /> &#8211; Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;<br /> &#8211; HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;<br /> &#8211; Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br /> &#8211; Văn phòng Tổng Bí thư;<br /> &#8211; Văn phòng Chủ tịch nước;<br /> &#8211; Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br /> &#8211; Văn phòng Quốc hội;<br /> &#8211; Tòa án nhân dân tối cao;<br /> &#8211; Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br /> &#8211; Kiểm toán Nhà nước;<br /> &#8211; Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia;<br /> &#8211; Ngân hàng Chính sách xã hội;<br /> &#8211; Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br /> &#8211; UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br /> &#8211; Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;<br /> &#8211; VPCP: BTCN, các PCN; Trợ lý của TTgCP, PTTg; các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo, TGĐ Cổng TTĐT CP;<br /> &#8211; Lưu: Văn thư, TH (3b).</span></p>
</td>
<td valign="top" width="257">
<p align="center"><strong><span lang="EN-US">TM. CHÍNH PHỦ<br /> THỦ TƯỚNG</span></strong></p>
<p>Nguyễn Tấn Dũng</p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;"><strong><span lang="EN-US"> </span></strong></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://dgilawfirm.vn/nghi-quyet-35nq-cp-ve-phien-hop-chinh-phu-thuong-ky-thang-5-nam-2014/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Nghị định 39/2014/NĐ-CP về hoạt động của công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính</title>
		<link>https://dgilawfirm.vn/nghi-dinh-392014nd-cp-ve-hoat-dong-cua-cong-ty-tai-chinh-va-cong-ty-cho-thue-tai-chinh/</link>
		<comments>https://dgilawfirm.vn/nghi-dinh-392014nd-cp-ve-hoat-dong-cua-cong-ty-tai-chinh-va-cong-ty-cho-thue-tai-chinh/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 19 Dec 2014 08:16:36 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[DGI Law Firm]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[NGHỊ ĐỊNH]]></category>
		<category><![CDATA[VĂN BẢN MỚI]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://cchg.dichthuatdgi.vn/?p=1190</guid>
		<description><![CDATA[CHÍNH PHỦ&#8212;&#8212;- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212; Số: 39/2014/NĐ-CP Hà Nội, ngày 07 tháng 05 năm 2014   NGHỊ ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TÀI CHÍNH VÀ CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng ...]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center"><strong>CHÍNH PHỦ<br />&#8212;&#8212;-</strong></p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="center"><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br />&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center">Số: 39/2014/NĐ-CP</p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="right"><em>Hà Nội, ngày 07 tháng 05 năm 2014</em></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><span lang="VI"> </span></p>
<p align="center"><a name="loai_1"></a><strong><span lang="VI">NGHỊ ĐỊNH</span></strong></p>
<p align="center"><a name="loai_1_name"></a><span lang="VI">VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TÀI CHÍNH VÀ CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH</span></p>
<p style="text-align: justify;"><em><span lang="VI">Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;</span></em></p>
<p style="text-align: justify;"><em><span lang="VI">Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;</span></em></p>
<p style="text-align: justify;"><em><span lang="VI">Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010;</span></em></p>
<p style="text-align: justify;"><em><span lang="VI">Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,</span></em></p>
<p style="text-align: justify;"><em><span lang="VI">Chính phủ ban hành Nghị định về hoạt động của công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính.</span></em></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="chuong_1"></a><strong><span lang="VI">Chương 1.</span></strong></p>
<p align="center"><a name="chuong_1_name"></a><strong><span lang="VI">NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_1"></a><strong><span lang="VI">Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Nghị định này quy định về hoạt động của công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_2"></a><strong><span lang="VI">Điều 2. Đối tượng áp dụng</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính được thành lập và hoạt động tại Việt Nam.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động của công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính quy định tại Khoản 1 Điều này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_3"></a><strong><span lang="VI">Điều 3. Giải thích từ ngữ</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Công ty tài chính tổng hợp là công ty tài chính được thực hiện các hoạt động quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Công ty tài chính chuyên ngành gồm công ty tài chính bao thanh toán, công ty tài chính tín dụng tiêu dùng, công ty cho thuê tài chính theo quy định tại Nghị định này và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Công ty tài chính bao thanh toán là công ty tài chính chuyên ngành, hoạt động chính trong lĩnh vực bao thanh toán theo quy định của Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">4. Công ty tài chính tín dụng tiêu dùng là công ty tài chính chuyên ngành, hoạt động chính trong lĩnh vực tín dụng tiêu dùng theo quy định của Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">5. Công ty cho thuê tài chính là công ty tài chính chuyên ngành, hoạt động chính là cho thuê tài chính theo quy định tại Nghị định này. Dư nợ cho thuê tài chính phải chiếm tối thiểu 70% tổng dư nợ cấp tín dụng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">6. Tín dụng tiêu dùng là hình thức cấp tín dụng cho mục đích tiêu dùng của cá nhân bằng nghiệp vụ cho vay bao gồm cho vay trả góp, cho vay tiêu dùng và phát hành thẻ tín dụng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">7. Cho thuê tài chính là hoạt động cấp tín dụng trung hạn, dài hạn trên cơ sở hợp đồng cho thuê tài chính giữa bên cho thuê tài chính với bên thuê tài chính. Bên cho thuê tài chính cam kết mua tài sản cho thuê tài chính theo yêu cầu của bên thuê tài chính và nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê tài chính trong suốt thời hạn cho thuê. Bên thuê tài chính sử dụng tài sản thuê tài chính và thanh toán tiền thuê trong suốt thời hạn thuê quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">8. Tài sản cho thuê tài chính (sau đây gọi tắt là tài sản cho thuê) là máy móc, thiết bị hoặc tài sản khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn cụ thể các loại tài sản cho thuê trong từng thời kỳ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">9. Bên cho thuê tài chính (sau đây gọi tắt là bên cho thuê) là công ty cho thuê tài chính, công ty tài chính.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">10. Bên thuê tài chính (sau đây gọi tắt là bên thuê) là tổ chức, cá nhân hoạt động tại Việt Nam, trực tiếp sử dụng tài sản thuê cho mục đích hoạt động của mình.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">11. Tiền thuê là số tiền mà bên thuê phải trả cho bên cho thuê theo thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">12. Hợp đồng cho thuê tài chính là hợp đồng không hủy ngang, được ký giữa bên cho thuê và bên thuê về việc cho thuê tài chính đối với một hoặc một số tài sản cho thuê.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">13. Mua và cho thuê lại theo hình thức cho thuê tài chính (sau đây gọi tắt là mua và cho thuê lại) là việc bên cho thuê tài chính mua máy móc, thiết bị hoặc tài sản khác theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu của bên thuê và cho bên thuê thuê lại chính các tài sản đó theo hình thức cho thuê tài chính để bên thuê tiếp tục sử dụng phục vụ cho hoạt động của mình. Trong giao dịch mua và cho thuê lại, bên thuê đồng thời là bên cung ứng tài sản cho thuê.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_4"></a><strong><span lang="VI">Điều 4. Chuyển đổi loại hình</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Công ty tài chính tổng hợp được bổ sung, sửa đổi nội dung hoạt động quy định tại Nghị định này để chuyển đổi thành công ty tài chính chuyên ngành.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Công ty tài chính chuyên ngành không được bổ sung nội dung hoạt động để chuyển đổi thành công ty tài chính tổng hợp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Căn cứ kết quả thanh tra, kiểm tra, giám sát của Ngân hàng Nhà nước và trong quá trình tái cơ cấu công ty tài chính, Ngân hàng Nhà nước quyết định việc sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi loại hình của công ty tài chính.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="chuong_2"></a><strong><span lang="VI">Chương 2.</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><a name="chuong_2_name"></a><strong><span lang="VI">HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TÀI CHÍNH</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_5"></a><strong><span lang="VI">Điều 5. Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Điều kiện chung để công ty tài chính thực hiện hoạt động ngân hàng quy định tại Khoản 1 Điều 108 Luật Các tổ chức tín dụng:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Hoạt động ngân hàng của công ty tài chính phải được ghi trong Giấy phép thành lập và hoạt động do Ngân hàng Nhà nước cấp (sau đây gọi tắt là Giấy phép).</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Có đội ngũ cán bộ đủ trình độ, năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất, công nghệ, phương tiện, thiết bị và các quy định nội bộ theo quy định của pháp luật để thực hiện hoạt động ngân hàng được ghi trong Giấy phép.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Đối với các hoạt động ngân hàng có liên quan đến hoạt động ngoại hối, công ty tài chính phải tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">4. Đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiệp vụ đối với hoạt động ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước quy định.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_6"></a><strong><span lang="VI">Điều 6. Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của tổ chức</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Công ty tài chính được phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn của tổ chức khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Các điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Thời gian hoạt động tối thiểu, kết quả hoạt động, kinh doanh do Ngân hàng Nhà nước quy định.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Phương án phát hành giấy tờ có giá dài hạn phải được Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên thông qua theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_7"></a><strong><span lang="VI">Điều 7. Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Công ty tài chính được vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Các điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Không thuộc các trường hợp Ngân hàng Nhà nước áp dụng biện pháp hạn chế, đình chỉ, tạm đình chỉ việc thực hiện hoạt động đi vay trên thị trường liên ngân hàng và không có các khoản nợ quá hạn tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_8"></a><strong><span lang="VI">Điều 8. Vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Công ty tài chính được vay Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Các điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Đáp ứng đủ các điều kiện về vay tái cấp vốn do Ngân hàng Nhà nước quy định.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Mục đích vay vốn phù hợp với mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kỳ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_9"></a><strong><span lang="VI">Điều 9. Cho vay, bao gồm cả cho vay trả góp, cho vay tiêu dùng</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Công ty tài chính được cho vay, bao gồm cả cho vay trả góp, cho vay tiêu dùng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_10"></a><strong><span lang="VI">Điều 10. Bảo lãnh Ngân hàng</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Công ty tài chính được thực hiện hoạt động bảo lãnh ngân hàng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Các điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Đáp ứng đủ các điều kiện đối với bên được bảo lãnh, bên bảo lãnh do Ngân hàng Nhà nước quy định.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_11"></a><strong><span lang="VI">Điều 11. Bao thanh toán</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Công ty tài chính được thực hiện hoạt động bao thanh toán khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Các điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Có quy định nội bộ về quy trình, thủ tục, nguyên tắc nhận biết khách hàng để giám sát chặt chẽ, bảo đảm ngăn ngừa việc bị lạm dụng cho các mục đích rửa tiền, tài trợ khủng bố và tội phạm khác.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Công ty tài chính được thành lập và hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được bổ sung hoạt động bao thanh toán khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này và các điều kiện sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Hoạt động kinh doanh có lãi ít nhất trong năm liền kề trước năm đề nghị bổ sung hoạt động;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Có thời gian hoạt động tối thiểu, phương án hoạt động bao thanh toán do Ngân hàng Nhà nước quy định;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">c) Tuân thủ các quy định về các tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động ngân hàng, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro liên tục trong tất cả các quý của năm liền kề trước năm đề nghị được bổ sung hoạt động;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">d) Tỷ lệ nợ xấu dưới mức quy định của Ngân hàng Nhà nước;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">đ) Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng trong thời hạn 01 năm liền kề tính từ thời điểm đề nghị bổ sung hoạt động trở về trước.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_12"></a><strong><span lang="VI">Điều 12. Phát hành thẻ tín dụng</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Công ty tài chính được phát hành thẻ tín dụng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Công ty tài chính được thành lập và hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được bổ sung hoạt động phát hành thẻ tín dụng khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này và các điều kiện sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Các điều kiện quy định tại Điểm c, d, đ Khoản 2 Điều 11 Nghị định này;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Hoạt động kinh doanh có lãi liên tục ít nhất trong 02 năm liền kề trước năm đề nghị bổ sung hoạt động;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">c) Có thời gian hoạt động tối thiểu, phương án hoạt động phát hành thẻ tín dụng do Ngân hàng Nhà nước quy định.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_13"></a><strong><span lang="VI">Điều 13. Cho thuê tài chính</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Công ty tài chính được thực hiện hoạt động cho thuê tài chính theo quy định về cho thuê tài chính tại Chương III Nghị định này khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Các điều kiện quy định tại Khoản 1, 2, 4 Điều 5 Nghị định này;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Có quy định nội bộ về quy trình, thủ tục, nguyên tắc nhận biết khách hàng để giám sát chặt chẽ, bảo đảm ngăn ngừa việc bị lạm dụng cho các mục đích rửa tiền, tài trợ khủng bố và tội phạm khác.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Công ty tài chính được thành lập và hoạt động trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được bổ sung hoạt động cho thuê tài chính khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này và các điều kiện sau:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Các điều kiện quy định tại Điểm a, b Khoản 2 Điều 12 Nghị định này;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Có thời gian hoạt động tối thiểu, phương án hoạt động cho thuê tài chính do Ngân hàng Nhà nước quy định.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_14"></a><strong><span lang="VI">Điều 14. Các hoạt động khác của công ty tài chính</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Công ty tài chính được thực hiện các hoạt động khác quy định từ Điều 109 đến Điều 111 Luật Các tổ chức tín dụng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_15"></a><strong><span lang="VI">Điều 15. Hoạt động của công ty tài chính bao thanh toán, công ty tài chính tín dụng tiêu dùng</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Điều kiện hoạt động bao thanh toán đối với công ty tài chính bao thanh toán:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định này;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Dư nợ bao thanh toán tối thiểu chiếm 70% tổng dư nợ cấp tín dụng hoặc một tỷ lệ khác do Ngân hàng Nhà nước quy định trong từng thời kỳ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Công ty tài chính bao thanh toán được thực hiện các hoạt động quy định tại Điểm a, e Khoản 1 Điều 108 Luật Các tổ chức tín dụng, Điều 6, 7, 8, 11 và Điều 14 Nghị định này khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện tại Nghị định này, trừ các hoạt động sau đây:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Bảo lãnh phát hành trái phiếu doanh nghiệp, mua bán trái phiếu doanh nghiệp;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Tiếp nhận vốn ủy thác của Chính phủ, tổ chức, cá nhân để thực hiện các hoạt động đầu tư vào các dự án sản xuất, kinh doanh;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">c) Ủy thác vốn cho tổ chức tín dụng khác thực hiện cấp tín dụng.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">3. Điều kiện hoạt động tín dụng tiêu dùng đối với công ty tài chính tín dụng tiêu dùng:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">a) Các điều kiện quy định tại Điều 9 và/hoặc Điều 12 Nghị định này;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">b) Dư nợ tín dụng tiêu dùng tối thiểu chiếm 70% tổng dư nợ cấp tín dụng hoặc một tỷ lệ khác do Ngân hàng Nhà nước quy định trong từng thời kỳ.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">4. Công ty tài chính tín dụng tiêu dùng được thực hiện các hoạt động quy định tại Điểm a, e Khoản 1 Điều 108 Luật Các tổ chức tín dụng, Điều 6, 7, 8, 9, 12 và Điều 14 Nghị định này khi đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Nghị định này, trừ các hoạt động quy định tại các Điểm a, b và c Khoản 2 Điều này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="chuong_3"></a><strong><span lang="VI">Chương 3.</span></strong></p>
<p align="center"><a name="chuong_3_name"></a><strong><span lang="VI">HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CHO THUÊ TÀI CHÍNH</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_16"></a><strong><span lang="VI">Điều 16. Hoạt động của công ty cho thuê tài chính</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Công ty cho thuê tài chính được thực hiện các hoạt động quy định từ Điều 112 đến Điều 116 Luật Các tổ chức tín dụng và quy định tại Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;">2. Mua và cho thuê lại.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Được bán các khoản phải thu từ hợp đồng cho thuê tài chính cho các tổ chức và cá nhân theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_17"></a><strong>Điều 17. Bên cho thuê có các quyền</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Có quyền sở hữu tài sản cho thuê trong suốt thời hạn cho thuê và không bị ảnh hưởng trong trường hợp bên thuê phá sản, giải thể hoặc có tranh chấp, khởi kiện trước Tòa án liên quan đến một bên thứ ba khác. Tài sản cho thuê không được coi là tài sản của bên thuê khi xử lý tài sản để trả nợ cho các chủ nợ khác.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Có quyền gắn ký hiệu sở hữu của bên cho thuê trên tài sản cho thuê trong suốt thời hạn cho thuê.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Có quyền yêu cầu bên thuê ký cược và các biện pháp bảo đảm khác theo quy định pháp luật nếu cần thiết.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Có quyền yêu cầu bên thuê cung cấp thông tin về bên cung ứng, báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh hàng quý, báo cáo quyết toán tài chính năm và các vấn đề khác có liên quan đến bên thuê và tài sản cho thuê.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Có quyền kiểm tra việc quản lý và sử dụng tài sản cho thuê.</p>
<p style="text-align: justify;">6. Chuyển nhượng các quyền và nghĩa vụ của mình trong hợp đồng cho thuê tài chính cho một bên cho thuê tài chính khác. Trong trường hợp này, bên cho thuê phải thông báo trước bằng văn bản cho bên thuê.</p>
<p style="text-align: justify;">7. Yêu cầu bên thuê bồi thường thiệt hại khi bên thuê vi phạm các điều khoản, điều kiện theo quy định của hợp đồng cho thuê tài chính.</p>
<p style="text-align: justify;">8. Được chấm dứt hợp đồng cho thuê trước thời hạn và yêu cầu bên thuê thanh toán đầy đủ số tiền thuê còn lại và các chi phí phát sinh do chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn do bên thuê vi phạm các điều khoản, điều kiện là căn cứ chấm dứt hợp đồng được quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính.</p>
<p style="text-align: justify;">9. Có quyền thu hồi tài sản cho thuê khi bên thuê sử dụng, khai thác tài sản cho thuê trái với quy định của hợp đồng cho thuê tài chính; yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng các biện pháp theo quy định của pháp luật để bảo đảm bên cho thuê thực hiện các quyền của chủ sở hữu đối với tài sản cho thuê.</p>
<p style="text-align: justify;">10. Có quyền thu hồi đối với tài sản cho thuê bị hỏng không thể phục hồi, sửa chữa, yêu cầu bên thuê thanh toán tiền thuê còn lại và các chi phí phát sinh đối với việc thu hồi tài sản cho thuê.</p>
<p style="text-align: justify;">11. Các quyền khác theo quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_18"></a><strong>Điều 18. Bên cho thuê có nghĩa vụ</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Đánh giá năng lực tài chính, uy tín của bên cung ứng hoạt động hợp pháp; tài sản cho thuê bao gồm đặc tính kỹ thuật, chủng loại, giá cả, thời hạn giao nhận, lắp đặt, bảo hành; tính khả thi, hiệu quả của dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh, các điều kiện về cho thuê tài chính, mục đích sử dụng tài sản cho thuê và khả năng trả nợ của bên thuê.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Mua, nhập khẩu tài sản cho thuê theo thỏa thuận của hai bên trong hợp đồng cho thuê tài chính.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Đăng ký quyền sở hữu, làm thủ tục mua bảo hiểm đối với tài sản cho thuê theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Bên cho thuê không chịu trách nhiệm về việc tài sản cho thuê không được giao hoặc giao không đúng với các điều kiện do bên thuê thỏa thuận với bên cung ứng.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Thực hiện đầy đủ, đúng các điều khoản, điều kiện khác quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_19"></a><strong>Điều 19. Bên thuê có quyền</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Nhận và sử dụng tài sản thuê theo quy định của hợp đồng cho thuê tài chính.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Quyết định việc mua tài sản hoặc tiếp tục thuê sau khi kết thúc thời hạn thuê.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Yêu cầu bên cho thuê bồi thường thiệt hại khi bên cho thuê vi phạm các điều khoản, điều kiện theo quy định của hợp đồng cho thuê tài chính.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Các quyền khác theo quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_20"></a><strong>Điều 20. Bên thuê có nghĩa vụ</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Chịu trách nhiệm đối với việc lựa chọn tài sản thuê, bên cung ứng, các điều khoản, điều kiện liên quan đến tài sản thuê, bao gồm cả đặc tính kỹ thuật, chủng loại, giá cả, thời hạn giao nhận, lắp đặt, bảo hành tài sản thuê và các điều khoản, điều kiện khác có liên quan đến tài sản thuê.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Sử dụng tài sản thuê đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính; không được bán, chuyển quyền sử dụng tài sản thuê cho cá nhân, tổ chức khác, trừ trường hợp bên cho thuê và bên thuê có thỏa thuận khác trong hợp đồng cho thuê tài chính.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Cung cấp thông tin về bên cung ứng và các báo cáo tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh hàng quý, báo cáo quyết toán tài chính năm và các vấn đề khác có liên quan đến tài sản thuê theo yêu cầu của bên cho thuê; tạo điều kiện để bên cho thuê kiểm tra tài sản thuê.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Trả tiền thuê và thanh toán các chi phí khác có liên quan đến tài sản thuê theo quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Chịu mọi rủi ro về việc tài sản thuê bị mất, chịu mọi chi phí bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế tài sản thuê trong thời hạn thuê và chịu trách nhiệm về mọi hậu quả do việc sử dụng tài sản thuê gây ra đối với tổ chức, cá nhân khác trong quá trình sử dụng tài sản thuê.</p>
<p style="text-align: justify;">6. Không được tẩy, xóa, làm hỏng ký hiệu sở hữu của bên cho thuê gắn trên tài sản thuê.</p>
<p style="text-align: justify;">7. Không được dùng tài sản thuê để thế chấp, cầm cố hoặc để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ khác.</p>
<p style="text-align: justify;">8. Thanh toán đầy đủ số tiền thuê còn lại và các chi phí phát sinh khi tài sản thuê bị mất, hỏng không thể phục hồi, sửa chữa được hoặc khi chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn do bên thuê vi phạm các điều khoản, điều kiện là căn cứ chấm dứt hợp đồng được quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính.</p>
<p style="text-align: justify;">9. Thực hiện đầy đủ, đúng các điều khoản, điều kiện khác đã quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_21"></a><strong>Điều 21. Chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính trước hạn</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Hợp đồng cho thuê tài chính có thể chấm dứt trước hạn khi xảy ra một trong các trường hợp sau:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Bên thuê không thanh toán tiền thuê hoặc vi phạm một trong các điều khoản, điều kiện khác là căn cứ chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính, được quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Bên thuê bị tuyên bố phá sản, giải thể;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Bên cho thuê vi phạm một trong các điều khoản, điều kiện là căn cứ chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính, được quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Tài sản cho thuê bị mất, hỏng không thể phục hồi sửa chữa;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Bên cho thuê và bên thuê đồng ý để bên thuê thanh toán toàn bộ tiền thuê còn lại trước thời hạn thuê quy định trong hợp đồng cho thuê tài chính.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Bên cho thuê và bên thuê quy định cụ thể trong hợp đồng cho thuê tài chính việc chấm dứt hợp đồng cho thuê tài chính theo quy định tại Khoản 1 Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_22"></a><strong>Điều 22. Xử lý hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Trường hợp hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn theo quy định tại Điểm a, b Khoản 1 Điều 21 Nghị định này, bên thuê phải thanh toán ngay toàn bộ số tiền thuê còn lại. Nếu bên thuê không thanh toán được tiền thuê thì bên cho thuê xử lý tài sản cho thuê như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Bên cho thuê có văn bản gửi bên thuê, Ủy ban nhân dân và cơ quan công an nơi bên thuê đặt trụ sở chính, đặt tài sản cho thuê, thông báo về việc thu hồi tài sản cho thuê và yêu cầu các cơ quan này trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình áp dụng các biện pháp theo quy định của pháp luật để giữ gìn an ninh, trật tự trong quá trình thu hồi tài sản cho thuê, bảo đảm bên cho thuê thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với tài sản cho thuê; tiến hành thu hồi ngay lập tức tài sản cho thuê (trừ trường hợp tài sản cho thuê là đối tượng hoặc vật chứng của vụ án hình sự được xử lý theo quy định của pháp luật hình sự); được cho vay bắt buộc đối với bên thuê để xử lý các chi phí nhằm thu hồi tài sản cho thuê khi bên thuê vi phạm hợp đồng cho thuê tài chính và không tự nguyện bàn giao tài sản;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Bên thuê phải dừng ngay việc sử dụng và trao trả tài sản cho thuê cho bên cho thuê theo yêu cầu của bên cho thuê, không được có bất kỳ một hành vi cản trở nào đối với việc thu hồi tài sản cho thuê hoặc tiếp tục chiếm giữ, sử dụng tài sản cho thuê; thanh toán toàn bộ số tiền thuê còn lại theo quy định của hợp đồng cho thuê tài chính và các chi phí phát sinh đến việc thu hồi tài sản cho thuê; phải nhận nợ bắt buộc đối với số tiền bên cho thuê cho vay bắt buộc để xử lý các chi phí nhằm thu hồi tài sản cho thuê khi bên thuê vi phạm hợp đồng cho thuê tài chính và không tự nguyện bàn giao tài sản.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Trường hợp hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn theo quy định tại Điểm c, đ Khoản 1 Điều 21 Nghị định này, thực hiện theo quy định của hợp đồng cho thuê tài chính.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Trường hợp hợp đồng cho thuê tài chính chấm dứt trước hạn theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 21 Nghị định này:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Khi tài sản cho thuê bị mất, bị hỏng không thể phục hồi được, bên cho thuê phải có văn bản gửi chính quyền địa phương nơi bên thuê đặt trụ sở chính, đặt tài sản cho thuê, thông báo về việc tài sản bị mất, bị hỏng không thể phục hồi được và yêu cầu áp dụng các biện pháp trong thẩm quyền theo quy định của pháp luật để bảo đảm bên cho thuê thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với tài sản cho thuê; gửi bên thuê thông báo về việc thu hồi tài sản cho thuê bị hỏng và yêu cầu bên thuê thanh toán toàn bộ số tiền thuê còn lại theo quy định của hợp đồng cho thuê tài chính và chi phí liên quan đến việc thu hồi tài sản cho thuê;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Bên thuê phải trao trả tài sản cho thuê bị hỏng theo yêu cầu của bên cho thuê, thanh toán toàn bộ số tiền thuê còn lại cho bên cho thuê theo quy định của hợp đồng cho thuê tài chính và các chi phí phát sinh đối với việc thu hồi tài sản cho thuê.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_23"></a><strong>Điều 23. Giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Trong thời hạn cho thuê, bên cho thuê nắm giữ bản chính Giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê. Bên thuê được sử dụng bản sao có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong các quan hệ pháp luật liên quan đến việc sử dụng tài sản.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_24"></a><strong>Điều 24. Đăng ký hợp đồng cho thuê tài chính</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Việc đăng ký hợp đồng cho thuê tài chính thực hiện theo quy định của pháp luật.</p>
<p><a name="chuong_4"></a><strong>Chương 4.</strong></p>
<p align="center"><a name="chuong_4_name"></a><strong>ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_25"></a><strong>Điều 25. Quy định chuyển tiếp</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính đã thành lập và hoạt động theo Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành phải đảm bảo đầy đủ các điều kiện quy định đối với các hoạt động có điều kiện quy định tại Nghị định này.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Trong thời hạn 18 tháng, kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính tín dụng tiêu dùng, công ty cho thuê tài chính đã thành lập và hoạt động theo Giấy phép do Ngân hàng Nhà nước cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành phải chấm dứt các hoạt động không được thực hiện theo quy định tại Nghị định này.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Đối với các hợp đồng cho thuê tài chính, hợp đồng cho vay được ký kết trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, công ty cho thuê tài chính và khách hàng được tiếp tục thực hiện theo các thỏa thuận đã ký kết cho đến hết thời hạn của hợp đồng cho thuê tài chính, hợp đồng cho vay. Việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng cho thuê tài chính, hợp đồng cho vay nói trên chỉ được thực hiện nếu nội dung sửa đổi, bổ sung phù hợp với các quy định của Nghị định này.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Đối với các hợp đồng cho thuê tài chính được ký kết trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, trong đó tài sản cho thuê là tàu thuyền tham gia hoạt động tuyến nội địa, quốc tế, bên thuê được giữ và sử dụng bản chính Giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê trong các quan hệ pháp luật quốc tế liên quan đến việc sử dụng tài sản, bên cho thuê giữ bản sao có chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Ngân hàng Nhà nước hướng dẫn cụ thể việc chuyển tiếp của công ty tài chính quy định tại Khoản 1, 2 Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_26"></a><strong>Điều 26. Trách nhiệm của các Bộ, ngành</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Bộ Công an, Bộ Tư pháp và Bộ Giao thông vận tải căn cứ chức năng, nhiệm vụ hướng dẫn hoặc phối hợp hướng dẫn, quy định việc cấp và sử dụng Giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê và việc sử dụng bản sao Giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê, đăng ký sở hữu tài sản cho thuê, bảo đảm quyền của chủ sở hữu của bên cho thuê đối với tài sản cho thuê trong suốt thời hạn cho thuê.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Bộ Tư pháp căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm hướng dẫn hoặc phối hợp với Ngân hàng Nhà nước và các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn việc đăng ký hợp đồng cho thuê tài chính.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Bộ Tư pháp, Bộ Công an, Ngân hàng Nhà nước, chính quyền địa phương có liên quan căn cứ chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm hướng dẫn hoặc phối hợp hướng dẫn việc thu hồi và xử lý tài sản cho thuê.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Ủy ban nhân dân và cơ quan công an nơi bên thuê đặt trụ sở chính, đặt tài sản cho thuê trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm áp dụng các biện pháp theo quy định của pháp luật để giữ gìn an ninh, trật tự trong quá trình thu hồi tài sản cho thuê, bảo đảm bên cho thuê thực hiện quyền của chủ sở hữu đối với tài sản cho thuê.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_27"></a><strong>Điều 27. Hiệu lực thi hành</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 6 năm 2014.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Nghị định này thay thế cho các Nghị định số <span class="text-blue">79/2002/NĐ-CP</span> ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty tài chính, Nghị định số<span class="text-blue">81/2008/NĐ-CP</span> ngày 29 tháng 7 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số <span class="text-blue">79/2002/NĐ-CP</span> ngày 04 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty tài chính, Nghị định số <span class="text-blue">16/2001/NĐ-CP</span> ngày 02 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính, Nghị định số <span class="text-blue">65/2005/NĐ-CP</span> ngày 19 tháng 5 năm 2005 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số <span class="text-blue">16/2001/NĐ-CP</span> ngày 02 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính và Nghị định số <span class="text-blue">95/2008</span><span class="text-blue">/NĐ-CP</span> ngày 25 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số <span class="text-blue">16/2001</span><span class="text-blue">/NĐ-CP</span> ngày 02 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_28"></a><strong>Điều 28. Trách nhiệm thi hành</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.</p>
<p> </p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="285">
<p> </p>
<p><strong><em>Nơi nhận:</em></strong><strong><em><br /></em></strong>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br />- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br />- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;<br />- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;<br />- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br />- Văn phòng Tổng Bí thư;<br />- Văn phòng Chủ tịch nước;<br />- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br />- Văn phòng Quốc hội;<br />- Tòa án nhân dân tối cao;<br />- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br />- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;<br />- Kiểm toán Nhà nước;<br />- Ngân hàng Chính sách xã hội;<br />- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br />- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br />- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;<br />- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br />- Lưu: VT, KTTH (3b).</p>
</td>
<td valign="top" width="283">
<p align="center"><strong>TM. CHÍNH PHỦ<br />THỦ TƯỚNG</p>
<p>Nguyễn Tấn Dũng</strong></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><span lang="VI"> </span></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://dgilawfirm.vn/nghi-dinh-392014nd-cp-ve-hoat-dong-cua-cong-ty-tai-chinh-va-cong-ty-cho-thue-tai-chinh/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Nghị định 52/2014/NĐ-CP quy định điều kiện, thủ tục cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm</title>
		<link>https://dgilawfirm.vn/nghi-dinh-522014nd-cp-quy-dinh-dieu-kien-thu-tuc-cap-giay-phep-hoat-dong-dich-vu-viec-lam-cua-doanh-nghiep-hoat-dong-dich-vu-viec-lam/</link>
		<comments>https://dgilawfirm.vn/nghi-dinh-522014nd-cp-quy-dinh-dieu-kien-thu-tuc-cap-giay-phep-hoat-dong-dich-vu-viec-lam-cua-doanh-nghiep-hoat-dong-dich-vu-viec-lam/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 19 Dec 2014 08:11:55 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[DGI Law Firm]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[NGHỊ ĐỊNH]]></category>
		<category><![CDATA[VĂN BẢN MỚI]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://cchg.dichthuatdgi.vn/?p=1187</guid>
		<description><![CDATA[CHÍNH PHỦ&#8212;&#8212;&#8211; CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;- Số: 52/2014/NĐ-CP Hà Nội, ngày 23 tháng 05 năm 2014   NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ VIỆC LÀM CỦA DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ VIỆC LÀM Căn ...]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center"><strong><span lang="EN-US">CHÍNH PHỦ<br />&#8212;&#8212;&#8211;</span></strong></p>
</td>
<td valign="top" width="375">
<p align="center"><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br />&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;-</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center"><span lang="EN-US">Số: 52/2014/NĐ-CP</span></p>
</td>
<td valign="top" width="375">
<p align="right"><em>Hà Nội, ngày 23 tháng 05 năm 2014</em></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p> </p>
<p align="center"><strong>NGHỊ ĐỊNH</strong></p>
<p align="center">QUY ĐỊNH ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ VIỆC LÀM CỦA DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ VIỆC LÀM</p>
<p style="text-align: justify;"><em>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 29 tháng 11 năm 2005;</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội,</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Chính phủ ban hành Nghị định quy định điều kiện, thủ tục cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm.</em></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Chương 1.</strong></p>
<p align="center"><strong>QUY ĐỊNH CHUNG</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Nghị định này quy định điều kiện, thủ tục, thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm; quyền và trách nhiệm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 2. Đối tượng áp dụng</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm theo quy định tại Khoản 2, Điều 14 của Bộ luật Lao động (sau đây viết tắt là doanh nghiệp).</p>
<p style="text-align: justify;">2. Tổ chức, cá nhân liên quan đến thành lập và hoạt động của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 3. Các hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Tư vấn cho người lao động và người sử dụng lao động, bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Tư vấn nghề cho người lao động về lựa chọn nghề, trình độ đào tạo, nơi học phù hợp với khả năng và nguyện vọng;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Tư vấn việc làm cho người lao động lựa chọn công việc phù hợp với khả năng và nguyện vọng; kỹ năng thi tuyển; tạo việc làm, tìm việc làm trong và ngoài nước;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Tư vấn cho người sử dụng lao động tuyển dụng, quản lý lao động; quản trị và phát triển nguồn nhân lực, sử dụng lao động và phát triển việc làm.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Giới thiệu việc làm cho người lao động, cung ứng và tuyển lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động, bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Giới thiệu người lao động cần tìm việc làm cho người sử dụng lao động cần tuyển lao động;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Cung ứng lao động theo yêu cầu của người sử dụng lao động;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Cung ứng, giới thiệu lao động cho các đơn vị, doanh nghiệp được cấp phép đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng lao động.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Thu thập, phân tích, dự báo và cung ứng thông tin thị trường lao động.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực tìm kiếm việc làm và đào tạo kỹ năng, dạy nghề theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Thực hiện các chương trình, dự án về việc làm.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 4. Quyền hạn của doanh nghiệp trong hoạt động dịch vụ việc làm</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Ký kết hợp đồng để thực hiện các hoạt động dịch vụ việc làm theo quy định tại Điều 3 Nghị định này.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Khai thác thông tin về lao động, việc làm và dạy nghề.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Thu phí theo quy định pháp luật về phí.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 5. Trách nhiệm của doanh nghiệp trong hoạt động dịch vụ việc làm</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Thực hiện đầy đủ các hợp đồng đã giao kết, các cam kết với người lao động và người sử dụng lao động, người học nghề, người được tư vấn, giới thiệu việc làm.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Thực hiện đúng các chế độ tài chính, các khoản phải nộp theo quy định của pháp luật và bồi thường các thiệt hại do vi phạm các hợp đồng theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Theo dõi tình trạng việc làm của người lao động do doanh nghiệp giới thiệu hoặc cung ứng trong thời gian người lao động thực hiện hợp đồng lao động mùa vụ, hợp đồng lao động theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng. Đối với hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên thì theo dõi tình trạng việc làm của người lao động trong 12 tháng.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Niêm yết công khai Bản sao chứng thực giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm tại trụ sở.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Báo cáo Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội định kỳ 06 (sáu) tháng, hàng năm hoặc đột xuất về tình hình hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Chương 2.</strong></p>
<p align="center"><strong>ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC, THẨM QUYỀN CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ VIỆC LÀM</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 6. Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm (sau đây viết tắt là giấy phép) do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ủy quyền (sau đây gọi chung là cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm) cấp cho doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và có đủ các điều kiện quy định tại Điều 7 Nghị định này.</p>
<p style="text-align: justify;">Giấy phép theo mẫu tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Giấy phép có thời hạn tối đa 05 năm (60 tháng).</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 7. Điều kiện cấp giấy phép</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Có trụ sở theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Có bộ máy chuyên trách để thực hiện các hoạt động dịch vụ việc làm theo quy định tại Điều 9 Nghị định này.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Đã thực hiện ký quỹ theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 8. Điều kiện địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh của doanh nghiệp</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh của doanh nghiệp phải ổn định và có thời hạn từ 03 năm (36 tháng) trở lên; nếu là nhà thuộc sở hữu của người đứng tên đăng ký doanh nghiệp thì trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép phải có giấy tờ hợp lệ, nếu là nhà thuê thì phải có hợp đồng thuê nhà có thời hạn thuê từ 03 năm (36 tháng) trở lên.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 9. Điều kiện bộ máy chuyên trách để thực hiện các hoạt động dịch vụ việclàm</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Bộ máy chuyên trách để thực hiện các hoạt động dịch vụ việc làm bao gồm ít nhất 03 nhân viên có trình độ cao đẳng trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, lý lịch rõ ràng.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 10. Ký quỹ và quản lý tiền ký quỹ</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Tiền ký quỹ được sử dụng để giải quyết các rủi ro và các khoản phải đền bù có thể xảy ra trong quá trình hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Doanh nghiệp phải nộp tiền ký quỹ là 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng) tại ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản giao dịch chính (sau đây viết tắt là ngân hàng).</p>
<p style="text-align: justify;">Doanh nghiệp thực hiện thủ tục nộp tiền ký quỹ theo đúng quy định của ngân hàng và quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngân hàng có trách nhiệm xác nhận tiền ký quỹ kinh doanh hoạt động dịch vụ việc làm cho doanh nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Doanh nghiệp được hưởng lãi suất từ tiền ký quỹ theo thỏa thuận với ngân hàng.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Sau khi thực hiện hết các nghĩa vụ tài chính liên quan đến hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp, doanh nghiệp được hoàn trả tiền ký quỹ trong các trường hợp sau:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm về việc doanh nghiệp không được cấp, cấp lại, gia hạn giấy phép;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Có văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm về việc doanh nghiệp nộp lại, bị thu hồi giấy phép.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Tiền ký quỹ được rút trong trường hợp nhận được văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm xác nhận về việc giải quyết rủi ro hoặc các khoản đền bù xảy ra trong quá trình hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngân hàng không được cho doanh nghiệp rút tiền ký quỹ khi chưa có ý kiến bằng vănbản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 11. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Văn bản đề nghị cấp giấy phép của doanh nghiệp;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Bản sao chứng thực giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, xuất trình bản gốc để đối chiếu;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Bản sao chứng thực Giấy xác nhận việc đã thực hiện ký quỹ theo quy định tại Điều 10 Nghị định này;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện về địa điểm theo quy định tại Điều 8 Nghị định này.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ (01 bộ) hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm cấp giấy phép cho doanh nghiệp. Trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 12. Thông báo hoạt động dịch vụ việc làm</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp giấy phép, doanh nghiệp phải thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng về giấy phép, địa điểm, lĩnh vực hoạt động, tài khoản, tên giám đốc, số điện thoại.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Trước 15 ngày, kể từ ngày bắt đầu hoạt động dịch vụ việc làm, doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở chính về ngày bắt đầu hoạt động.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Trường hợp chuyển địa điểm đặt trụ sở, chi nhánh, người đứng đầu doanh nghiệp phải có văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm về địa điểm mới kèm giấy tờ chứng minh tính hợp lệ của địa điểm mới theo quy định tại Điều 8 của Nghị định này trong thời hạn 15 ngày, trước ngày thực hiện việc chuyển địa điểm.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 13. Cấp lại giấy phép</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Doanh nghiệp được cấp lại giấy phép khi giấy phép bị mất, bị hư hỏng hoặc thay đổi một trong các nội dung của giấy phép.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Hồ sơ cấp lại giấy phép bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép của doanh nghiệp;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Giấy phép bị hư hỏng hoặc bản sao các giấy tờ chứng minh việc thay đổi một trong các nội dung của giấy phép.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được đủ (01 bộ) hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép cấp lại giấy phép cho doanh nghiệp. Trường hợp không cấp lại phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Giấy phép được cấp lại có thời hạn không quá thời hạn của giấy phép đã được cấp trước đó.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 14. Gia hạn giấy phép</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Trong thời hạn 30 ngày trước ngày giấy phép hết hạn, doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép. Hồ sơ gia hạn giấy phép gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép của doanh nghiệp;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Giấy phép đã hết hạn;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Bản sao các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện cấp giấy phép quy định tại Điều 7 Nghị định này.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Mỗi lần gia hạn không quá 60 tháng.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được (01 bộ) hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm gia hạn giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm cho doanh nghiệp. Trường hợp không gia hạn phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.</p>
<p style="text-align: justify;"><strong>Điều 15. Nộp lại, thu hồi giấy phép</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Doanh nghiệp phải nộp lại giấy phép khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:</p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">a) Tự chấm dứt hoạt động;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">b) Tự chấm dứt hoạt động dịch vụ việc làm.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">2. Doanh nghiệp thuộc các trường hợp sau đây sẽ bị thu hồi giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">a) Không bảo đảm một trong các điều kiện tại Điều 7 Nghị định này;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">b) Không hoạt động dịch vụ việc làm sau 06 tháng kể từ ngày được cấp giấy phép;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">c) Bị chấm dứt hoạt động;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">d) Bị chấm dứt hoạt động dịch vụ việc làm;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">đ) Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">3. Doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép theo quy định tại các điểm a, c và d Khoản 2 Điều này được cấp lại giấy phép sau 01 năm (12 tháng), kể từ ngày quyết định thu hồi giấy phép có hiệu lực, nếu có đủ các điều kiện quy định tại Điều 7 Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span lang="EN-US">Điều 16. Thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi hoặc nhận lại giấy phép</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm có thẩm quyền cấp, cấp lại, gia hạn hoặc thu hồi giấy phép.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm có trách nhiệm nhận giấy phép do doanh nghiệp nộp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">3. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày cấp, cấp lại, gia hạn hoặc thu hồi giấy phép, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm phải thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span lang="EN-US">Điều</span></strong><strong><span lang="EN-US"> 17. Chi nhánh hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">1. Doanh nghiệp được thành lập chi nhánh hoạt động dịch vụ việc làm theo quy định của Luật Doanh nghiệp và đủ điều kiện quy định tại Điều 8 Nghị định này.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày giao nhiệm vụ cho chi nhánh, doanh nghiệp phải thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở chi nhánh.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">3. Nghĩa vụ của chi nhánh hoạt động dịch vụ việc làm:</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">a) Niêm yết công khai quyết định của doanh nghiệp giao nhiệm vụ cho chi nhánh hoạt động dịch vụ việc làm và Bản sao chứng thực giấy phép của doanh nghiệp tại trụ sở chi nhánh;</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">b) Báo cáo định kỳ hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi đặt trụ sở chi nhánh.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">4. Thời hạn hoạt động dịch vụ việc làm của chi nhánh không vượt quá thời hạn giấy phép của doanh nghiệp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span lang="EN-US">Chương 3.</span></strong></p>
<p align="center"><strong><span lang="EN-US">ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span lang="EN-US">Điều 18. Trách nhiệm của Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">1. Thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động dịch vụ việc làm trong phạm vi cả nước.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">2. Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thành lập và hoạt động của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">3. Tổng hợp và báo cáo Chính phủ về tình hình hoạt động của các doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span lang="EN-US">Điều</span></strong><strong><span lang="EN-US"> 19. Trách nhiệm của Bộ Tài chính</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">Chủ trì, phối hợp với Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội hướng dẫn về phí dịch vụ việc làm theo quy định của pháp luật về phí.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span lang="EN-US">Điều 20. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">1. Chỉ đạo việc theo dõi, kiểm tra, thanh tra hoạt động của các doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm trên địa bàn.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">2. Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi hoặc nhận lại giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm hoặc ủy quyền cho Sở Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi hoặc nhận lại giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">3. Khen thưởng và xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">4. Báo cáo Bộ Lao động &#8211; Thương binh và Xã hội về tình hình thành lập và hoạt động của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý định kỳ 06 (sáu) tháng, hàng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span lang="EN-US">Điều 21. Quy định chuyển tiếp</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">1. Doanh nghiệp đã được cấp giấy phép hoạt động giới thiệu việc làm trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được hoạt động cho đến hết thời hạn của giấy phép được cấp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">2. Doanh nghiệp đã nộp đủ hồ sơ cấp giấy phép theo đúng quy định tại Nghị định số<a class="text-blue" href="http://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tim-van-ban.aspx?keyword=19/2005/N%C4%90-CP&amp;area=2&amp;type=0&amp;match=False&amp;vc=True&amp;lan=1" target="_blank">19/2005/NĐ-CP</a> ngày 28 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập và hoạt động của tổ chức giới thiệu việc làm và Nghị định số <span class="text-blue">71/2008/NĐ-CP</span>ngày 05 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số <span class="text-blue">19/2005/NĐ-CP</span> ngày 28 tháng 02 năm 2005 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập và hoạt động của tổ chức giới thiệu việc làm trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì được cấp giấy phép.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">3. Doanh nghiệp có giấy phép hoạt động giới thiệu việc làm hết thời hạn kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2014 đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì doanh nghiệp tiếp tục hoạt động dịch vụ việc làm đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span lang="EN-US">Điều 22. Hiệu lực thi hành</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2014.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><strong><span lang="EN-US">Điều 23. Trách nhiệm thi hành</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="EN-US">Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, người đứng đầu cơ quan do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.</span></p>
<p><span lang="EN-US"> </span></p>
<table border="0" width="593" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="258">
<p><span lang="EN-US"> </span></p>
<p><strong><em>Nơi nhận:<br /></em></strong>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br />- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br />- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;<br />- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;<br />- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br />- Văn phòng Tổng Bí thư;<br />- Văn phòng Chủ tịch nước;<br />- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br />- Văn phòng Quốc hội;<br />- Tòa án nhân dân tối cao;<br />- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br />- Kiểm toán Nhà nước;<br />- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;<br />- Ngân hàng Chính sách xã hội;<br />- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br />- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br />- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;<br />- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br />- Lưu: Văn thư, KGVX (3b).</p>
</td>
<td valign="top" width="335">
<p align="center"><strong>TM. CHÍNH PHỦ<br />THỦ TƯỚNG</p>
<p>Nguyễn Tấn Dũng</strong></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p> </p>
<p align="center"><strong>PHỤ LỤC</strong></p>
<p align="center">MẪU GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ VIỆC LÀM<br /><em>(Ban hành kèm theo Nghị định số 52/2014/NĐ-CP ngày 23 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ)</em></p>
<p> </p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="224">
<p align="center"><strong>CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ<br />THẨM QUYỀN CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ VIỆC LÀM<br />&#8212;&#8212;&#8211;</strong></p>
</td>
<td valign="top" width="344">
<p align="center"><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br />&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;-</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="224">
<p align="center"><span lang="EN-US">Số: ……/….-GP</span></p>
</td>
<td valign="top" width="344">
<p align="right"><em><span lang="EN-US">……., ngày …. tháng … năm …..</span></em></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><span lang="EN-US"> </span></p>
<p align="center"><strong><span lang="EN-US">GIẤY PHÉP</span></strong></p>
<p align="center"><span lang="EN-US">HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ VIỆC LÀM</span></p>
<p align="center"><strong><span lang="EN-US">NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CƠ QUAN NHÀ NƯỚC CÓ THẨM QUYỀN CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ VIỆC LÀM</span></strong></p>
<p><span lang="EN-US">Căn cứ Bộ luật lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;</span></p>
<p><span lang="EN-US">Căn cứ Nghị định số …./…../NĐ-CP ngày …./…./…. của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục cấp giấy phép hoạt động dịch vụ việc làm của doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm;</span></p>
<p><span lang="EN-US">Xét đề nghị của (tên doanh nghiệp) …………………………………….,</span></p>
<p align="center"><strong><span lang="EN-US">QUYẾT ĐỊNH:</span></strong></p>
<p><strong><span lang="EN-US">Điều 1.</span></strong><span lang="EN-US"> Cho phép (tên doanh nghiệp) &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</span></p>
<p><span lang="EN-US">Tên giao dịch: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</span></p>
<p><span lang="EN-US">Số Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</span></p>
<p><span lang="EN-US">Ngày cấp: …………………………… nơi cấp: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</span></p>
<p><span lang="EN-US">Địa chỉ trụ sở chính: &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;..</span></p>
<p><span lang="EN-US">Điện thoại: ………………………… Fax: …………………….. Email &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;</span></p>
<p><span lang="EN-US">được hoạt động dịch vụ việc làm.</span></p>
<p><strong><span lang="EN-US">Điều 2.</span></strong><span lang="EN-US"> (Tên doanh nghiệp) &#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;&#8230;.</span></p>
<p><span lang="EN-US">có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về lao động, việc làm.</span></p>
<p><strong><span lang="EN-US">Điều 3. </span></strong><span lang="EN-US">Thời hạn của giấy phép: Từ ngày …. tháng &#8230; năm …. đến ngày ….. tháng …. năm …..</span></p>
<p><span lang="EN-US"> </span></p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="295">
<p><strong><em><span lang="EN-US"> </span></em></strong></p>
<p><strong><em><span lang="EN-US">Nơi nhận:<br /></span></em></strong><span lang="EN-US">- ………,<br />- ……….,<br />- Lưu: VT, ….</span></p>
</td>
<td valign="top" width="295">
<p align="center"><strong>QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA<br />NGƯỜI KÝ<br /></strong><em>(Chữ ký, dấu)<br /></em><strong>Họ và tên</strong></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p> </p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://dgilawfirm.vn/nghi-dinh-522014nd-cp-quy-dinh-dieu-kien-thu-tuc-cap-giay-phep-hoat-dong-dich-vu-viec-lam-cua-doanh-nghiep-hoat-dong-dich-vu-viec-lam/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Nghị định 50/2014/NĐ-CP về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước</title>
		<link>https://dgilawfirm.vn/nghi-dinh-502014nd-cp-ve-quan-ly-du-tru-ngoai-hoi-nha-nuoc/</link>
		<comments>https://dgilawfirm.vn/nghi-dinh-502014nd-cp-ve-quan-ly-du-tru-ngoai-hoi-nha-nuoc/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 19 Dec 2014 08:07:55 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[DGI Law Firm]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[NGHỊ ĐỊNH]]></category>
		<category><![CDATA[VĂN BẢN MỚI]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://cchg.dichthuatdgi.vn/?p=1184</guid>
		<description><![CDATA[  CHÍNH PHỦ&#8212;&#8212;&#8211; CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;- Số: 50/2014/NĐ-CP Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2014   NGHỊ ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ DỰ TRỮ NGOẠI HỐI NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001; Căn cứ ...]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"> </p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center"><strong>CHÍNH PHỦ<br />&#8212;&#8212;&#8211;</strong></p>
</td>
<td valign="top" width="375">
<p align="center"><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc<br />&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;-</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center">Số: 50/2014/NĐ-CP</p>
</td>
<td valign="top" width="375">
<p align="right"><em>Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2014</em></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;"> </p>
<p style="text-align: center;" align="center"><a name="loai_1"></a><strong>NGHỊ ĐỊNH</strong></p>
<p style="text-align: center;" align="center"><a name="loai_1_name"></a>VỀ QUẢN LÝ DỰ TRỮ NGOẠI HỐI NHÀ NƯỚC</p>
<p style="text-align: justify;"><em>Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Căn cứ Pháp lệnh ngoại hối ngày 13 tháng 12 năm 2005 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Ngoại hối ngày 18 tháng 3 năm 2013;</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,</em></p>
<p style="text-align: justify;"><em>Chính phủ ban hành Nghị định về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước.</em></p>
<p style="text-align: center;"><a name="chuong_1"></a><strong>Chương 1.</strong></p>
<p style="text-align: center;" align="center"><a name="chuong_1_name"></a><strong>QUY ĐỊNH CHUNG</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_1"></a><strong>Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Nghị định này quy định về dự trữ ngoại hối nhà nước, quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước, hạch toán kế toán, báo cáo và công bố thông tin dự trữ ngoại hối nhà nước.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_2"></a><strong>Điều 2. Cơ quan quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi là Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước theo quy định tại Nghị định này và các quy định pháp luật có liên quan.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_3"></a><strong>Điều 3. Giải thích từ ngữ</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Tại Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:</p>
<p style="text-align: justify;">1. Dự trữ ngoại hối nhà nước là tài sản bằng ngoại hối được thể hiện trong bảng cân đối tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Dự trữ ngoại hối nhà nước chính thức (sau đây gọi là dự trữ ngoại hối chính thức) là phần tài sản bằng ngoại hối thuộc sở hữu Nhà nước được Chính phủ giao cho Ngân hàng Nhà nước trực tiếp quản lý;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Tiền gửi ngoại tệ và vàng của các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi là tổ chức tín dụng) và Kho bạc Nhà nước gửi tại Ngân hàng Nhà nước;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Các nguồn ngoại hối khác.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Dự trữ ngoại hối chính thức bao gồm Quỹ dự trữ ngoại hối và Quỹ bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Bảo toàn dự trữ ngoại hối nhà nước là bảo đảm an toàn dự trữ ngoại hối nhà nước thông qua việc tuân thủ cơ cấu, tiêu chuẩn, hạn mức đầu tư dự trữ ngoại hối nhà nước được phê duyệt.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Thanh khoản dự trữ ngoại hối nhà nước là khả năng sẵn sàng đáp ứng ngoại tệ và vàng phục vụ mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ quốc gia, chính sách tỷ giá và vàng, can thiệp thị trường ngoại hối đảm bảo khả năng thanh toán quốc tế và đáp ứng các nhu cầu ngoại hối đột xuất, cấp bách của Nhà nước.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Sinh lời là có chênh lệch dương giữa tổng thu nhập trừ chi phí đầu tư dự trữ ngoại hối chính thức trong năm tài khóa.</p>
<p style="text-align: justify;">6. Đầu tư dự trữ ngoại hối nhà nước là việc Ngân hàng Nhà nước gửi, mua, bán ngoại tệ và vàng; mua, bán chứng khoán, các loại giấy tờ có giá khác bằng ngoại tệ; ủy thác đầu tư và thực hiện các hình thức đầu tư khác trên thị trường quốc tế do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trong từng thời kỳ.</p>
<p style="text-align: justify;">7. Cơ cấu đầu tư dự trữ ngoại hối chính thức bao gồm: Tỷ lệ của các loại ngoại tệ và khối lượng vàng; tỷ lệ đầu tư ngắn hạn, trung hạn và dài hạn; tỷ lệ tiền gửi ngoại tệ, chứng khoán, các loại giấy tờ có giá và các hình thức đầu tư khác trong dự trữ ngoại hối chính thức và mức ngoại tệ tối đa để mua vàng trên thị trường quốc tế của Quỹ bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trong từng thời kỳ.</p>
<p style="text-align: justify;">8. Tiêu chuẩn đầu tư dự trữ ngoại hối nhà nước bao gồm: Mức xếp hạng tín nhiệm của đối tác được phép đầu tư dự trữ ngoại hối nhà nước, loại chứng khoán, giấy tờ có giá được phép đầu tư dự trữ ngoại hối nhà nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trong từng thời kỳ.</p>
<p style="text-align: justify;">9. Hạn mức đầu tư dự trữ ngoại hối nhà nước là mức ngoại hối tối đa được phép đầu tư theo đối tác và hình thức đầu tư do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định trong từng thời kỳ.</p>
<p style="text-align: justify;">10. Can thiệp thị trường trong nước là việc Ngân hàng Nhà nước mua, bán, hoán đổi ngoại tệ và vàng và thực hiện các hình thức can thiệp khác trên thị trường trong nước.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_4"></a><strong>Điều 4. Thành phần dự trữ ngoại hối nhà nước</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Ngoại tệ tiền mặt, tiền gửi bằng ngoại tệ ở nước ngoài.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Chứng khoán và các giấy tờ có giá khác bằng ngoại tệ do Chính phủ, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế phát hành.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Quyền rút vốn đặc biệt, dự trữ tại Quỹ tiền tệ quốc tế.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Vàng do Ngân hàng Nhà nước quản lý.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Các loại ngoại hối khác của Nhà nước.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_5"></a><strong>Điều 5. Nguồn hình thành dự trữ ngoại hối nhà nước</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Ngoại hối mua từ ngân sách nhà nước và thị trường ngoại hối.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Ngoại hối từ các khoản vay ngân hàng và tổ chức tài chính quốc tế.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Ngoại hối từ tiền gửi ngoại tệ của Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Ngoại hối mua từ các khoản sinh lời từ đầu tư dự trữ ngoại hối nhà nước.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Ngoại hối từ các nguồn khác.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_6"></a><strong>Điều 6. Cơ cấu, tiêu chuẩn, hạn mức đầu tư dự trữ ngoại hối nhà nước</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Ngân hàng Nhà nước quy định cơ cấu, tiêu chuẩn, hạn mức đầu tư dự trữ ngoại hối nhà nước bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Quy định về tiêu chuẩn, hạn mức đầu tư áp dụng với dự trữ ngoại hối nhà nước;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Quy định về cơ cấu đầu tư áp dụng với dự trữ ngoại hối chính thức, bao gồm cơ cấu đầu tư của Quỹ dự trữ ngoại hối và cơ cấu đầu tư của Quỹ bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Cơ sở xây dựng cơ cấu đầu tư của Quỹ dự trữ ngoại hối:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Xu hướng biến động tỷ giá, lãi suất và giá vàng trên thị trường quốc tế;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Tình hình đầu tư vào các loại ngoại tệ và vàng trong dự trữ quốc tế của các nước trên thế giới theo thống kê của Quỹ tiền tệ quốc tế.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Cơ sở xây dựng cơ cấu đầu tư của Quỹ bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Mục tiêu chính sách tiền tệ, chính sách tỷ giá và giá vàng;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Tình hình biến động tỷ giá và giá vàng trên thị trường ngoại hối trong nước và quốc tế;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Tình hình sử dụng các loại ngoại tệ trong thanh toán xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ và trả nợ nước ngoài của Việt Nam;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Hạn mức ngoại hối của Quỹ bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong từng thời kỳ.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Cơ sở xây dựng tiêu chuẩn, hạn mức đầu tư:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Quy mô dự trữ ngoại hối nhà nước;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Dự báo diễn biến tình hình thị trường tài chính quốc tế và thị trường ngoại hối trong nước;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Hệ thống xếp hạng của các tổ chức xếp hạng tín nhiệm có uy tín trên thế giới.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Định kỳ 6 tháng và khi cần thiết, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định phê duyệt cơ cấu, tiêu chuẩn, hạn mức đầu tư dự trữ ngoại hối nhà nước và báo cáo Thủ tướng Chính phủ đồng thời gửi Bộ Tài chính để phối hợp.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_7"></a><strong>Điều 7. Loại ngoại tệ được phép đầu tư dự trữ ngoại hối nhà nước</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Ngoại tệ được phép đầu tư dự trữ ngoại hối nhà nước là ngoại tệ tự do chuyển đổi và ngoại tệ khác theo cam kết tại các thỏa thuận hoán đổi tiền tệ song phương và đa phương do Ngân hàng Nhà nước ký kết với các ngân hàng trung ương và tổ chức tài chính quốc tế.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_8"></a><strong>Điều 8. Kiểm tra việc quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Hằng năm, Bộ Tài chính kiểm tra việc quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước của Ngân hàng Nhà nước theo các quy định tại Nghị định này.</p>
<p style="text-align: center;"><a name="chuong_2"></a><strong>Chương 2.</strong></p>
<p style="text-align: center;" align="center"><a name="chuong_2_name"></a><strong>QUẢN LÝ DỰ TRỮ NGOẠI HỐI CHÍNH THỨC</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="muc_1"></a><strong>Mục 1: QUY ĐỊNH CHUNG</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_9"></a><strong>Điều 9. Nguyên tắc quản lý dự trữ ngoại hối chính thức</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Quản lý dự trữ ngoại hối chính thức phải đảm bảo các nguyên tắc sau:</p>
<p style="text-align: justify;">1. Bảo toàn.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Thanh khoản.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Sinh lời.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_10"></a><strong>Điều 10. Các nghiệp vụ quản lý dự trữ ngoại hối chính thức</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Ngân hàng Nhà nước quản lý dự trữ ngoại hối chính thức thông qua các nghiệp vụ sau:</p>
<p style="text-align: justify;">1. Đầu tư trên thị trường quốc tế.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Can thiệp thị trường trong nước.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Thực hiện các nghiệp vụ ngoại hối phái sinh.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Thực hiện các thỏa thuận hoán đổi tiền tệ song phương và đa phương với các ngân hàng trung ương và tổ chức tài chính quốc tế.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Các nghiệp Vụ quản lý dự trữ ngoại hối chính thức khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định trong từng thời kỳ.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_11"></a><strong>Điều 11. Việc mua, bán ngoại tệ giữa dự trữ ngoại hối chính thức với ngân sách nhà nước</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Bộ Tài chính có trách nhiệm gửi toàn bộ số ngoại tệ của Kho bạc Nhà nước tại Ngân hàng Nhà nước.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Hằng năm, Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hạn mức ngoại tệ được phép giữ lại để chi ngoại tệ thường xuyên của ngân sách nhà nước. Trên cơ sở hạn mức ngoại tệ được Thủ tướng Chính phủ cho phép giữ lại, Bộ Tài chính có trách nhiệm bán toàn bộ số ngoại tệ còn lại bổ sung dự trữ ngoại hối chính thức.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Hằng năm, chậm nhất đến ngày 31 tháng 3, Bộ Tài chính có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước thông báo kế hoạch bán ngoại tệ trong năm chi tiết theo quý để bổ sung dự trữ ngoại hối chính thức.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Trường hợp ngân sách nhà nước có khả năng không cân đối được ngoại tệ để thực hiện việc trả nợ nước ngoài của Chính phủ và các nhu cầu chi ngoại tệ khác của ngân sách nhà nước, Bộ Tài chính phối hợp với Ngân hàng Nhà nước xây dựng phương án cân đối bán ngoại tệ cho ngân sách nhà nước.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_12"></a><strong>Điều 12. Xuất khẩu, nhập khẩu, chuyển đổi vàng</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Căn cứ cơ cấu, tiêu chuẩn, hạn mức đầu tư dự trữ ngoại hối nhà nước, nhu cầu can thiệp thị trường vàng trong nước trong từng thời kỳ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc xuất khẩu, nhập khẩu vàng tiêu chuẩn quốc tế, vàng khác thuộc dự trữ ngoại hối nhà nước và chuyển đổi vàng thuộc dự trữ ngoại hối nhà nước từ vàng tiêu chuẩn quốc tế sang vàng khác và ngược lại.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Tiêu chuẩn lựa chọn đối tác xuất khẩu, nhập khẩu, chuyển đổi vàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định trong từng thời kỳ.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="muc_2"></a><strong>Mục 2: QUẢN LÝ QUỸ DỰ TRỮ NGOẠI HỐI</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_13"></a><strong>Điều 13. Phạm vi sử dụng Quỹ dự trữ ngoại hối</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Quỹ dự trữ ngoại hối được sử dụng để:</p>
<p style="text-align: justify;">1. Đầu tư trên thị trường quốc tế.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Thực hiện các nghiệp vụ ngoại hối phái sinh.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Thực hiện các thỏa thuận hoán đổi tiền tệ song phương và đa phương với các ngân hàng trung ương và tổ chức tài chính quốc tế.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Điều chuyển và hoán đổi ngoại hối với Quỹ bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng,</p>
<p style="text-align: justify;">5. Sử dụng ngoại hối để đáp ứng nhu cầu ngoại hối đột xuất, cấp bách của Nhà nước.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_14"></a><strong>Điều 14. Hoán đổi ngoại hối Quỹ dự trữ ngoại hối với Quỹ bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc hoán đổi ngoại hối giữa Quỹ dự trữ ngoại hối và Quỹ bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng nhằm mục đích bảo đảm tuân thủ cơ cấu đầu tư đã được phê duyệt của Quỹ dự trữ ngoại hối và Quỹ bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng mà không làm thay đổi số dư của hai Quỹ được quy đổi ra đô la Mỹ tại thời điểm hoán đổi.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_15"></a><strong>Điều 15. Sử dụng Quỹ dự trữ ngoại hối cho các nhu cầu đột xuất, cấp bách của Nhà nước</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc sử dụng ngoại hối từ Quỹ dự trữ ngoại hối cho nhu cầu đột xuất, cấp bách của Nhà nước. Trường hợp sử dụng ngoại hối để tạm ứng và cho vay, Bộ Tài chính có trách nhiệm thu hồi và hoàn trả theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ và quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;">Trường hợp sử dụng ngoại hối từ Quỹ dự trữ ngoại hối dẫn đến thay đổi dự toán ngân sách nhà nước thì thực hiện theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Căn cứ quyết định của Thủ tướng Chính phủ và đề nghị của Bộ Tài chính, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quyết định sử dụng ngoại hối từ Quỹ dự trữ ngoại hối.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="muc_3"></a><strong>Mục 3: QUẢN LÝ QUỸ BÌNH ỔN TỶ GIÁ VÀ QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG VÀNG</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_16"></a><strong>Điều 16. Phạm vi sử dụng Quỹ bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Quỹ bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng được sử dụng để:</p>
<p style="text-align: justify;">1. Can thiệp thị trường ngoại tệ và vàng trong nước.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Đầu tư trên thị trường quốc tế, không bao gồm hoạt động ủy thác đầu tư.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Thực hiện các nghiệp vụ ngoại hối phái sinh.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Điều chuyển và hoán đổi ngoại hối với Quỹ dự trữ ngoại hối.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Bán hoặc tạm ứng ngoại tệ cho các nhu cầu ngoại hối phát sinh từ các nghiệp vụ tác nghiệp, quản lý của Ngân hàng Nhà nước.</p>
<p style="text-align: justify;">6. Bán ngoại tệ cho ngân sách nhà nước theo phương án cân đối ngoại tệ đã được phê duyệt.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_17"></a><strong>Điều 17. Hạn mức ngoại hối của Quỹ bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng và việc điều chuyển ngoại hối giữa Quỹ bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng và Quỹ dự trữ ngoại hối</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Hạn mức ngoại hối của Quỹ bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng do Thủ tướng Chính phủ quyết định trong từng thời kỳ.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Căn cứ hạn mức ngoại hối của Quỹ bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định và tình hình thị trường ngoại tệ và vàng trong nước, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định mức ngoại tệ tối đa để mua vàng trên thị trường quốc tế của Quỹ bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng trong từng thời kỳ.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc điều chuyển ngoại hối từ Quỹ bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng sang Quỹ dự trữ ngoại hối khi số dư Quỹ bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng vượt hạn mức đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Trong trường hợp số dư ngoại hối của Quỹ bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng không đáp ứng được yêu cầu can thiệp thị trường trong nước, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ cho phép điều chuyển ngoại hối từ Quỹ dự trữ ngoại hối sang Quỹ bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_18"></a><strong>Điều 18. Can thiệp thị trường trong nước</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Căn cứ mục tiêu chính sách tiền tệ quốc gia và tình hình biến động tỷ giá và giá vàng trên thị trường trong nước, Ngân hàng Nhà nước xây dựng cơ chế can thiệp thị trường trong nước trong từng thời kỳ.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định phương án can thiệp cụ thể, bao gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Thời điểm can thiệp;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Loại ngoại tệ, số lượng ngoại tệ và khối lượng vàng can thiệp;</p>
<p style="text-align: justify;">c) Tỷ giá và giá vàng can thiệp;</p>
<p style="text-align: justify;">d) Hình thức can thiệp bao gồm mua, bán, hoán đổi ngoại tệ và vàng;</p>
<p style="text-align: justify;">đ) Đối tác thực hiện can thiệp;</p>
<p style="text-align: justify;">e) Việc chuyển đổi từ vàng tiêu chuẩn quốc tế sang vàng khác và ngược lại khi cần thiết;</p>
<p style="text-align: justify;">g) Các nội dung khác có liên quan,</p>
<p style="text-align: justify;">3. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hình thức can thiệp khác ngoài các hình thức can thiệp quy định tại Điểm d Khoản 2 Điều này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_19"></a><strong>Điều 19. Mua, bán vàng trên thị trường quốc tế phục vụ can thiệp thị trường trong nước</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Căn cứ cơ cấu, tiêu chuẩn, hạn mức đầu tư của Quỹ bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng, nhu cầu vàng để can thiệp thị trường trong từng thời kỳ, khối lượng vàng đã sử dụng can thiệp, yêu cầu an ninh quốc gia, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc mua, bán vàng trên thị trường quốc tế phục vụ can thiệp thị trường vàng trong nước.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Tiêu chuẩn lựa chọn đối tác mua, bán vàng trên thị trường quốc tế phục vụ can thiệp thị trường trong nước do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định trong từng thời kỳ.</p>
<p style="text-align: center;"><a name="chuong_3"></a><strong>Chương 3.</strong></p>
<p style="text-align: center;" align="center"><a name="chuong_3_name"></a><strong>QUẢN LÝ TIỀN GỬI NGOẠI TỆ VÀ VÀNG CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC, CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG VÀ CÁC NGUỒN NGOẠI HỐI KHÁC</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_20"></a><strong>Điều 20. Nguyên tắc quản lý tiền gửi ngoại tệ và vàng của Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng và các nguồn ngoại hối khác</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Ngân hàng Nhà nước quản lý tiền gửi ngoại tệ và vàng của Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng tại Ngân hàng Nhà nước và các nguồn ngoại hối khác phải đảm bảo các nguyên tắc sau:</p>
<p style="text-align: justify;">1. Bảo đảm an toàn thông qua việc tuân thủ tiêu chuẩn, hạn mức đầu tư dự trữ ngoại hối nhà nước.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Đáp ứng kịp thời các nhu cầu ngoại hối của Kho bạc Nhà nước và các tổ chức tín dụng khi cần thiết.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Thanh khoản.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_21"></a><strong>Điều 21. Nghiệp vụ quản lý tiền gửi ngoại tệ và vàng của Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng và các nguồn ngoại hối khác</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Ngân hàng Nhà nước quản lý tiền gửi ngoại tệ và vàng của Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng tại Ngân hàng Nhà nước và các nguồn ngoại hối khác thông qua nghiệp vụ sau:</p>
<p style="text-align: justify;">1. Đầu tư trên thị trường quốc tế.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Tiền mặt tại quỹ hoặc lưu kho.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Các nghiệp vụ quản lý khác do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định trong từng thời kỳ.</p>
<p style="text-align: center;"><a name="chuong_4"></a><strong>Chương 4.</strong></p>
<p style="text-align: center;" align="center"><a name="chuong_4_name"></a><strong>HẠCH TOÁN KẾ TOÁN, BÁO CÁO VÀ CÔNG BỐ THÔNG TIN</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_22"></a><strong>Điều 22. Hạch toán kế toán</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Dự trữ ngoại hối nhà nước được hạch toán theo nguyên tệ và Đồng Việt Nam theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;">Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc đánh giá lại dự trữ ngoại hối nhà nước trên bảng cân đối kế toán của Ngân hàng Nhà nước để theo dõi sự tăng hoặc giảm giá trị dự trữ ngoại hối nhà nước bằng Đồng Việt Nam nhằm phản ánh biến động về tỷ giá và giá vàng trên thị trường trong nước và quốc tế.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Thu nhập và chi phí phát sinh trong quá trình quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước được hạch toán vào thu nhập và chi phí nghiệp vụ ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước theo quy định của pháp luật. Thu nhập và chi phí phát sinh khi thực hiện mua, bán vàng trên thị trường quốc tế phục vụ can thiệp thị trường trong nước, xuất khẩu, nhập khẩu, chuyển đổi vàng và các hoạt động can thiệp thị trường ngoại hối trong nước khác là thu nhập và chi phí phục vụ mục tiêu điều hành chính sách tiền tệ, chính sách tỷ giá và vàng.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_23"></a><strong>Điều 23. Chế độ báo cáo</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Định kỳ 6 tháng, Ngân hàng Nhà nước báo cáo Thủ tướng Chính phủ về diễn biến quy mô và tình hình sử dụng dự trữ ngoại hối nhà nước, đồng gửi Bộ Tài chính.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Định kỳ hằng năm và khi cần thiết, Ngân hàng Nhà nước báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình thực hiện quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước và dự kiến mức dự trữ ngoại hối nhà nước, hạn mức Quỹ bình ổn tỷ giá và quản lý thị trường vàng trong năm tiếp theo, đồng gửi Bộ Tài chính.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_24"></a><strong>Điều 24. Công bố thông tin dự trữ ngoại hối nhà nước</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Ngân hàng Nhà nước công bố thông tin về dự trữ ngoại hối nhà nước theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Dự trữ ngoại hối nhà nước được quy đổi ra đô la Mỹ để phục vụ công tác thống kê, thông tin quản lý và công bố số liệu. Ngân hàng Nhà nước xác định tỷ giá và giá vàng để quy đổi các loại ngoại tệ và vàng thuộc dự trữ ngoại hối nhà nước sang đô la Mỹ.</p>
<p style="text-align: center;"><a name="chuong_5"></a><strong>Chương 5.</strong></p>
<p style="text-align: center;" align="center"><a name="chuong_5_name"></a><strong>ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_25"></a><strong>Điều 25. Hiệu lực thi hành</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2014.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Nghị định này thay thế Nghị định số 86/1999/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 1999 của Chính phủ về quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_26"></a><strong>Điều 26. Trách nhiệm thi hành</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Nghị định này.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.</p>
<p style="text-align: justify;"> </p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="273">
<p> </p>
<p><strong><em>Nơi nhận:<br /></em></strong>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br />- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br />- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;<br />- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;<br />- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;<br />- Văn phòng Tổng Bí thư;<br />- Văn phòng Chủ tịch nước;<br />- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;<br />- Văn phòng Quốc hội;<br />- Tòa án nhân dân tối cao;<br />- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br />- UB Giám sát tài chính Quốc gia;<br />- Kiểm toán Nhà nước;<br />- Ngân hàng Chính sách xã hội;<br />- Ngân hàng Phát triển Việt Nam; <br />- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br />- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;<br />- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br />- Lưu: Văn thư, KTTH (3b).KN.240</p>
</td>
<td valign="top" width="295">
<p align="center"><strong>TM. CHÍNH PHỦ<br />THỦ TƯỚNG</p>
<p>Nguyễn Tấn Dũng</strong></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;"> </p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://dgilawfirm.vn/nghi-dinh-502014nd-cp-ve-quan-ly-du-tru-ngoai-hoi-nha-nuoc/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
		<item>
		<title>Nghị định 54/2014/NĐ-CP về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành Tư pháp</title>
		<link>https://dgilawfirm.vn/nghi-dinh-542014nd-cp-ve-to-chuc-va-hoat-dong-cua-thanh-tra-nganh-tu-phap/</link>
		<comments>https://dgilawfirm.vn/nghi-dinh-542014nd-cp-ve-to-chuc-va-hoat-dong-cua-thanh-tra-nganh-tu-phap/#comments</comments>
		<pubDate>Fri, 19 Dec 2014 08:02:08 +0000</pubDate>
		<dc:creator><![CDATA[DGI Law Firm]]></dc:creator>
				<category><![CDATA[NGHỊ ĐỊNH]]></category>
		<category><![CDATA[VĂN BẢN MỚI]]></category>

		<guid isPermaLink="false">http://cchg.dichthuatdgi.vn/?p=1181</guid>
		<description><![CDATA[  CHÍNH PHỦ&#8212;&#8212;- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMĐộc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc &#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212; Số: 54/2014/NĐ-CP Hà Nội, ngày 29 tháng 05 năm 2014   NGHỊ ĐỊNH VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA NGÀNH TƯ PHÁP Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 ...]]></description>
				<content:encoded><![CDATA[<p style="text-align: justify;"> </p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center"><strong>CHÍNH PHỦ<br />&#8212;&#8212;-</strong></p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="center"><strong>CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM<br />Độc lập &#8211; Tự do &#8211; Hạnh phúc <br />&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;&#8212;</strong></p>
</td>
</tr>
<tr>
<td valign="top" width="223">
<p align="center">Số: 54/2014/NĐ-CP</p>
</td>
<td valign="top" width="367">
<p align="right"><em>Hà Nội, ngày 29 tháng 05 năm 2014</em></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI"> </span></p>
<p style="text-align: center;" align="center"><a name="loai_1"></a><strong><span lang="VI">NGHỊ ĐỊNH</span></strong></p>
<p style="text-align: center;" align="center"><a name="loai_1_name"></a><span lang="VI">VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA NGÀNH TƯ PHÁP</span></p>
<p style="text-align: justify;"><em><span lang="VI">Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;</span></em></p>
<p style="text-align: justify;"><em><span lang="VI">Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 11 năm 2010;</span></em></p>
<p style="text-align: justify;"><em><span lang="VI">Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,</span></em></p>
<p style="text-align: justify;"><em><span lang="VI">Chính phủ ban hành Nghị định về tổ chức và hoạt động của thanh tra ngành Tư pháp.</span></em></p>
<p style="text-align: center;"><a name="chuong_1"></a><strong><span lang="VI">Chương 1.</span></strong></p>
<p style="text-align: center;" align="center"><a name="chuong_1_name"></a><strong><span lang="VI">QUY ĐỊNH CHUNG</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_1"></a><strong><span lang="VI">Điều 1. Phạm vi điều chỉnh</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Nghị định này quy định về tổ chức và hoạt động của các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra ngành Tư pháp; thanh tra viên; người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành và cộng tác viên thanh tra ngành Tư pháp; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong hoạt động thanh tra ngành Tư pháp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_2"></a><strong><span lang="VI">Điều 2. Đối tượng thanh tra</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ chấp hành quy định của pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp, Sở Tư pháp.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_3"></a><strong><span lang="VI">Điều 3. Áp dụng điều ước quốc tế</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI">Trường hợp</span><span lang="VI"> điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với Nghị định này thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế.</span></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="chuong_2"></a><strong><span lang="VI">Chương 2.</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;" align="center"><a name="chuong_2_name"></a><strong><span lang="VI">TỔ CHỨC, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÁC CƠ QUAN THỰC HIỆN CHỨC NĂNG THANH TRA NGÀNH TƯ PHÁP</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_4"></a><strong><span lang="VI">Điều 4. Cơ quan thực hiện chức năng thanh tra ngành Tư pháp</span></strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Cơ quan thanh tra nhà nước, gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Thanh tra Bộ Tư pháp;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Thanh tra Sở Tư pháp.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành, gồm:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Cục Bổ trợ tư pháp;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_5"></a><strong>Điều 5. Vị trí, chức năng, cơ cấu tổ chức của Thanh tra Bộ Tư pháp</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Thanh tra Bộ Tư pháp là cơ quan của Bộ Tư pháp, giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật; tiến hành thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành; giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Thanh tra Bộ Tư pháp có Chánh Thanh tra, các Phó Chánh Thanh tra, các thanh tra viên và công chức khác.</p>
<p style="text-align: justify;">Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp do Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Tổng Thanh tra Chính phủ.</p>
<p style="text-align: justify;">Phó Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp do Bộ trưởng Bộ Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Thanh tra Bộ Tư pháp có con dấu, tài khoản riêng.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Thanh tra Bộ Tư pháp có các phòng nghiệp vụ để thực hiện nhiệm vụ được giao.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Thanh tra Bộ Tư pháp chịu sự chỉ đạo, điều hành của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và chịu sự chỉ đạo về công tác, hướng dẫn về tổ chức, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_6"></a><strong>Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Bộ Tư pháp</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Thanh tra Bộ Tư pháp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 18 Luật Thanh tra và các nhiệm vụ, quyền hạn sau:</p>
<p style="text-align: justify;">1. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến tổ chức và hoạt động thanh tra ngành Tư pháp; tham gia xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật khác do Bộ trưởng Bộ Tư pháp giao.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Hướng dẫn các cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành Tư pháp xây dựng kế hoạch thanh tra chuyên ngành. Căn cứ Định hướng chương trình thanh tra, hướng dẫn của Tổng Thanh tra Chính phủ, yêu cầu công tác quản lý của ngành Tư pháp và đề xuất kế hoạch thanh tra của các cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành Tư pháp, Thanh tra Bộ Tư pháp xây dựng kế hoạch thanh tra hằng năm trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành tư pháp đối với cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành Tư pháp, Thanh tra Sở Tư pháp; hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp thực hiện các quy định của pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành tư pháp; giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng cho thanh tra viên, công chức làm công tác thanh tra và cộng tác viên thanh tra.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Yêu cầu cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành Tư pháp báo cáo về công tác thanh tra thuộc phạm vi quản lý của mình; Thanh tra Sở Tư pháp tổng hợp, báo cáo về công tác thanh tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng thuộc phạm vi quản lý của Sở Tư pháp.</p>
<p style="text-align: justify;">6. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp.</p>
<p style="text-align: justify;">7. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, biện pháp xử lý tố cáo của Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp.</p>
<p style="text-align: justify;">8. Chủ trì Đoàn thanh tra liên ngành hoặc tham gia các Đoàn thanh tra liên ngành do bộ, ngành thành lập.</p>
<p style="text-align: justify;">9. Tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trong phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp.</p>
<p style="text-align: justify;">10. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_7"></a><strong>Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 19 Luật Thanh tra và các nhiệm vụ, quyền hạn sau:</p>
<p style="text-align: justify;">1. Báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp; Tổng Thanh tra Chính phủ về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trong phạm vi trách nhiệm của mình.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Thanh tra trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Bộ Tư pháp trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Trưng tập công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị có liên quan tham gia hoạt động thanh tra.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan thuộc quyền quản lý trực tiếp của Bộ trưởng Bộ Tư pháp trong việc tiếp công dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo; thi hành biện pháp xử lý tố cáo, quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_8"></a><strong>Điều 8. Vị trí, chức năng, cơ cấu tổ chức của Thanh tra Sở Tư pháp</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Thanh tra Sở Tư pháp là cơ quan của Sở Tư pháp, giúp Giám đốc Sở Tư pháp tiến hành thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành; giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Thanh tra Sở Tư pháp có Chánh Thanh tra, các Phó Chánh Thanh tra, các thanh tra viên và công chức khác.</p>
<p style="text-align: justify;">Chánh Thanh tra Sở Tư pháp do Giám đốc Sở Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Chánh Thanh tra tỉnh.</p>
<p style="text-align: justify;">Phó Chánh Thanh tra Sở Tư pháp do Giám đốc Sở Tư pháp bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức theo đề nghị của Chánh Thanh tra Sở Tư pháp.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Thanh tra Sở Tư pháp có con dấu và tài khoản riêng.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Thanh tra Sở Tư pháp chịu sự chỉ đạo, điều hành của Giám đốc Sở Tư pháp; chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra và hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra hành chính của Thanh tra tỉnh, về nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành Tư pháp của Thanh tra Bộ Tư pháp.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_9"></a><strong>Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thanh tra Sở Tư pháp</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Thanh tra Sở Tư pháp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 24 Luật Thanh tra và các nhiệm vụ, quyền hạn sau:</p>
<p style="text-align: justify;">1. Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị thuộc Sở Tư pháp thực hiện các quy định của pháp luật về thanh tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra; quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý, kiến nghị về tố cáo của Giám đốc Sở Tư pháp.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trong phạm vi quản lý của Sở Tư pháp.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_10"></a><strong>Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra Sở Tư pháp</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Chánh Thanh tra Sở Tư pháp thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 25 Luật Thanh tra và các nhiệm vụ, quyền hạn sau:</p>
<p style="text-align: justify;">1. Báo cáo Giám đốc Sở Tư pháp, Chánh Thanh tra tỉnh, Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp về công tác thanh tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng trong phạm vi trách nhiệm của mình.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Thanh tra trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị thuộc Sở Tư pháp trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Trưng tập công chức, viên chức của cơ quan, đơn vị liên quan tham gia hoạt động thanh tra.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Giúp Giám đốc Sở Tư pháp theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các cơ quan thuộc quyền quản lý trực tiếp của Giám đốc Sở Tư pháp trong việc tiếp công dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo; thi hành biện pháp xử lý tố cáo, quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_11"></a><strong>Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cục Bổ trợ tư pháp, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Cục Bổ trợ tư pháp, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 10 Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành; các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật về thanh tra.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_12"></a><strong>Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp, Cục trưởng Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp, Cục trưởng Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 11 Nghị định số 07/2012/NĐ-CP; trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính tương ứng với thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp quy định tại Khoản 4 Điều 46 Luật Xử lý vi phạm hành chính và Khoản 4 Điều 67 Nghị định số 110/2013/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã; các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật về thanh tra.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_13"></a><strong>Điều 13. Bộ phận tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành tại Cục Bổ trợ tư pháp, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Bộ trưởng Bộ Tư pháp quyết định việc thành lập bộ phận tham mưu về công tác thanh tra chuyên ngành tại Cục Bổ trợ tư pháp, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực.</p>
<p style="text-align: center;"><a name="chuong_3"></a><strong>Chương 3.</strong></p>
<p style="text-align: center;" align="center"><a name="chuong_3_name"></a><strong>HOẠT ĐỘNG CỦA THANH TRA NGÀNH TƯ PHÁP</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="muc_1"></a><strong>MỤC 1. HOẠT ĐỘNG THANH TRA HÀNH CHÍNH</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_14"></a><strong>Điều 14. Nội dung, đối tượng thanh tra hành chính</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Thanh tra Bộ Tư pháp, Thanh tra Sở Tư pháp thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn được giao của các cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_15"></a><strong>Điều 15. Thẩm quyền ra quyết định thanh tra hành chính</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Thẩm quyền ra quyết định thanh tra hành chính thực hiện theo quy định tại Điều 43 Luật Thanh tra, Điều 19 và Điều 20 Nghị định số <a class="text-blue" href="http://thuvienphapluat.vn/phap-luat/tim-van-ban.aspx?keyword=86/2011/N%C4%90-CP&amp;area=2&amp;type=0&amp;match=False&amp;vc=True&amp;lan=1" target="_blank">86/2011/NĐ-CP</a> ngày 22 tháng 9 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_16"></a><strong>Điều 16. Trình tự, thủ tục thanh tra hành chính</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Trình tự, thủ tục thanh tra hành chính thực hiện theo quy định tại các Điều 44, 45, 46, 47, 48, 49 và Điều 50 Luật Thanh tra, các Điều 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30 và Điều 31 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="muc_2"></a><strong>MỤC 2. HOẠT ĐỘNG THANH TRA CHUYÊN NGÀNH</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_17"></a><strong>Điều 17. Đối tượng thanh tra chuyên ngành</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Các cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_18"></a><strong>Điều 18. Nội dung thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực luật sư</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về:</p>
<p style="text-align: justify;">1. Cấp giấy đăng ký hoạt động của chi nhánh, công ty luật nước ngoài; tổ chức và hoạt động của Liên đoàn Luật sư Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Hoạt động hành nghề của luật sư; tổ chức và hoạt động của tổ chức hành nghề luật sư; thù lao luật sư, chi phí theo hợp đồng dịch vụ pháp lý; tổ chức và hoạt động của Đoàn luật sư; hoạt động hành nghề của tổ chức hành nghề luật sư nước ngoài tại Việt Nam; hoạt động hành nghề của luật sư nước ngoài tại Việt Nam; việc thực hiện các quy định khác của pháp luật về luật sư.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_19"></a><strong>Điều 19. Nội dung thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực tư vấn pháp luật</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về:</p>
<p style="text-align: justify;">1. Tổ chức và hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Đăng ký hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật; đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động, chấm dứt hoạt động của Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Cấp, thu hồi thẻ tư vấn viên pháp luật; hoạt động của tư vấn viên pháp luật, cộng tác viên tư vấn pháp luật, luật sư hành nghề với tư cách cá nhân làm việc cho Trung tâm tư vấn pháp luật, Chi nhánh của Trung tâm tư vấn pháp luật; việc thực hiện các quy định khác của pháp luật về tư vấn pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_20"></a><strong>Điều 20. Nội dung thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực công chứng</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về:</p>
<p style="text-align: justify;">1. Thủ tục đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm công chứng viên tại Sở Tư pháp; tạm đình chỉ hành nghề công chứng; hoạt động của Phòng công chứng; thành lập Văn phòng công chứng, cấp giấy đăng ký hoạt động cho Văn phòng công chứng; thu hồi giấy đăng ký hoạt động, quyết định cho phép thành lập Văn phòng công chứng.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Tập sự hành nghề công chứng; việc thực hiện công chứng của công chứng viên; đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng; đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng; đăng báo nội dung đăng ký hoạt động của Văn phòng công chứng; hoạt động của Văn phòng công chứng; chấm dứt hoạt động củaVăn phòng công chứng; thủ tục công chứng hợp đồng, giao dịch; lưu trữ hồ sơ công chứng; phí công chứng, thù lao công chứng; việc thực hiện các quy định khác của pháp luật về công chứng.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_21"></a><strong>Điều 21. Nội dung thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực bán đấu giá tài sản</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về:</p>
<p style="text-align: justify;">1. Đăng ký danh sách đấu giá viên, cấp thẻ đấu giá viên của Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Hoạt động của đấu giá viên, doanh nghiệp bán đấu giá tài sản; đăng ký danh sách đấu giá viên, cấp thẻ đấu giá viên của doanh nghiệp bán đấu giá tài sản; tổ chức và hoạt động của hội đồng bán đấu giá tài sản; trình tự, thủ tục bán đấu giá tài sản; việc thực hiện các quy định khác của pháp luật về bán đấu giá tài sản.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_22"></a><strong>Điều 22. Nội dung thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực trọng tài thương mại</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về:</p>
<p style="text-align: justify;">1. Đăng ký hoạt động của Trung tâm trọng tài, Chi nhánh của Trung tâm trọng tài; đăng ký hoạt động của Chi nhánh của tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam; thông báo việc thành lập Văn phòng đại diện của tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Tiêu chuẩn trọng tài viên; tổ chức và hoạt động của Trung tâm trọng tài; tổ chức và hoạt động của tổ chức trọng tài nước ngoài tại Việt Nam; việc thực hiện các quy định khác của pháp luật về trọng tài thương mại.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_23"></a><strong>Điều 23. Nội dung thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực hộ tịch</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về:</p>
<p style="text-align: justify;">1. Đăng ký việc sinh, kết hôn, khai tử, giám hộ, thay đổi, cải chính hộ tịch, bổ sung, điều chỉnh hộ tịch và đăng ký việc nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài; đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn có yếu tố nước ngoài.</p>
<p style="text-align: justify;">Công nhận việc kết hôn, nhận cha, mẹ, con giữa công dân Việt Nam với nhau hoặc với người nước ngoài đã được tiến hành tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.</p>
<p style="text-align: justify;">Cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam cư trú trong nước để đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài; cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch tại Sở Tư pháp.</p>
<p style="text-align: justify;">Ghi vào sổ hộ tịch các việc về hộ tịch của công dân Việt Nam đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài, các việc về quốc tịch, việc ly hôn đã tiến hành ở nước ngoài.</p>
<p style="text-align: justify;">Lưu trữ sổ hộ tịch, giấy tờ hộ tịch, khóa sổ hộ tịch, báo cáo số liệu thống kê hộ tịch tại Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Đăng ký kết hôn, nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài ở khu vực biên giới.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Đăng ký việc sinh, kết hôn, khai tử, giám hộ, thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch và đăng ký việc nhận cha, mẹ, con; đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn; đăng ký việc sinh, khai tử quá hạn.</p>
<p style="text-align: justify;">Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch, giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.</p>
<p style="text-align: justify;">Ghi vào sổ hộ tịch các thay đổi hộ tịch khác; ghi chép sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch.</p>
<p style="text-align: justify;">Lưu trữ sổ hộ tịch, giấy tờ hộ tịch, khóa sổ hộ tịch, báo cáo số liệu thống kê hộ tịch; thu, nộp lệ phí hộ tịch; việc thực hiện các quy định khác của pháp luật về hộ tịch.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_24"></a><strong>Điều 24. Nội dung thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực nuôi con nuôi</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về:</p>
<p style="text-align: justify;">1. Đăng ký nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài; đăng ký lại việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài; đăng ký nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với nhau tạm trú ở nước ngoài; công nhận việc nuôi con nuôi đã đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài; thu, nộp lệ phí đăng ký nuôi con nuôi nước ngoài.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Tổ chức và hoạt động của tổ chức nuôi con nuôi nước ngoài tại Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Đăng ký nuôi con nuôi trong nước; đăng ký lại việc nuôi con nuôi; thu, nộp lệ phí đăng ký nuôi con nuôi trong nước; nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài ở khu vực biên giới; việc thực hiện các quy định khác của pháp luật về nuôi con nuôi.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_25"></a><strong>Điều 25. Nội dung thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực quốc tịch</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về:</p>
<p style="text-align: justify;">1. Thủ tục đề xuất việc nhập quốc tịch Việt Nam, trở lại quốc tịch Việt Nam, thôi quốc tịch Việt Nam; kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam; thay đổi quốc tịch của người chưa thành niên và của con nuôi; cấp giấy xác nhận có quốc tịch Việt Nam; cấp giấy xác nhận là người gốc Việt Nam.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Thu, nộp lệ phí giải quyết các việc liên quan đến quốc tịch; việc thực hiện các quy định khác của pháp luật về quốc tịch.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_26"></a><strong>Điều 26. Nội dung thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực chứng thực</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về:</p>
<p style="text-align: justify;">1. Chứng thực bản sao từ bản chính; chứng thực chữ ký; cấp bản sao từ sổ gốc; chứng thực hợp đồng mua bán nhà thuộc sở hữu chung hoặc đang cho thuê; chứng thực hợp đồng thế chấp tài sản; chứng thực di chúc; chứng thực văn bản thỏa thuận phân chia di sản; chứng thực văn bản khai nhận di sản; chứng thực văn bản từ chối nhận di sản; chứng thực giấy ủy quyền; chứng thực hợp đồng, giao dịch khác theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Thu, nộp lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch, cấp bản sao; việc thực hiện các quy định khác của pháp luật về chứng thực.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_27"></a><strong>Điều 27. Nội dung thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực lý lịch tư pháp</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về:</p>
<p style="text-align: justify;">1. Xây dựng, quản lý, khai thác và bảo vệ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp, tiếp nhận thông tin lý lịch tư pháp, lập lý lịch tư pháp, cập nhật, xử lý thông tin lý lịch tư pháp, cấp phiếu lý lịch tư pháp tại Sở Tư pháp.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích; cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về việc cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản; việc thực hiện các quy định khác của pháp luật về lý lịch tư pháp.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_28"></a><strong>Điều 28. Nội dung thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực phổ biến, giáo dục pháp luật</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về:</p>
<p style="text-align: justify;">1. Nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật cho công dân và một số đối tượng đặc thù; giáo dục pháp luật trong các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Trách nhiệm phổ biến, giáo dục pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân; việc thực hiện các quy định khác của pháp luật về phổ biến, giáo dục pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_29"></a><strong>Điều 29. Nội dung thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực trợ giúp pháp lý</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về:</p>
<p style="text-align: justify;">1. Việc thực hiện trợ giúp pháp lý trong các chương trình giảm nghèo.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Người thực hiện trợ giúp pháp lý; người được trợ giúp pháp lý; cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động trợ giúp pháp lý; tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý; phạm vi, hình thức trợ giúp pháp lý; hoạt động trợ giúp pháp lý; việc thực hiện các quy định khác của pháp luật về trợ giúp pháp lý.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_30"></a><strong>Điều 30. Nội dung thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực đăng ký giao dịch bảo đảm</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về:</p>
<p style="text-align: justify;">1. Trình tự, thủ tục đăng ký, cung cấp thông tin về cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay; trình tự, thủ tục đăng ký, cung cấp thông tin về thế chấp tàu biển.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Trình tự, thủ tục đăng ký, cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; nhiệm vụ, quyền hạn của người thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Thu, nộp lệ phí đăng ký, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm, hợp đồng; việc thực hiện các quy định khác của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_31"></a><strong>Điều 31. Nội dung thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực trách nhiệm bồi thường của Nhà nước</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về:</p>
<p style="text-align: justify;">1. Việc giải quyết bồi thường của Nhà nước, việc yêu cầu hoàn trả và thực hiện nghĩa vụ hoàn trả của người thi hành công vụ trong hoạt động thi hành án dân sự.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Việc giải quyết bồi thường của Nhà nước, việc yêu cầu hoàn trả và thực hiện nghĩa vụ hoàn trả của người thi hành công vụ trong hoạt động quản lý hành chính; việc thực hiện các quy định khác của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_32"></a><strong>Điều 32. Nội dung thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về văn bản được kiểm tra, xử lý; nội dung kiểm tra văn bản; trách nhiệm tự kiểm tra, xử lý văn bản trái pháp luật do mình ban hành hoặc liên tịch ban hành; thẩm quyền, thủ tục kiểm tra, xử lý văn bản theo thẩm quyền do cơ quan nhà nước khác ban hành; xử lý trách nhiệm đối với người, cơ quan ban hành văn bản trái pháp luật; việc thực hiện các quy định khác của pháp luật về kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_33"></a><strong>Điều 33. Nội dung thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực hợp tác với nước ngoài về pháp luật</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về nội dung hợp tác, hình thức hợp tác; thủ tục trình hồ sơ thẩm định, trình phê duyệt các chương trình, dự án hợp tác; theo dõi, đánh giá các chương trình, dự án hợp tác; việc thực hiện các quy định khác của pháp luật về hợp tác với nước ngoài về pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_34"></a><strong>Điều 34. Nội dung thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giám định tư pháp</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về:</p>
<p style="text-align: justify;">1. Thủ tục đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm giám định viên tư pháp tại Sở Tư pháp; thành lập, đăng ký hoạt động của tổ chức giám định tư pháp ngoài công lập.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Hoạt động giám định tư pháp của giám định viên tư pháp, người giám định tư pháp theo vụ việc; hoạt động giám định tư pháp của tổ chức giám định tư pháp công lập, tổ chức giám định tư pháp ngoài công lập; việc thực hiện các quy định khác của pháp luật về giám định tư pháp.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_35"></a><strong>Điều 35. Nội dung thanh tra việc thi hành pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực luật sư, tư vấn pháp luật, công chứng, bán đấu giá tài sản, trọng tài thương mại, nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài, quốc tịch, lý lịch tư pháp, trợ giúp pháp lý, giám định tư pháp, hợp tác với nước ngoài về pháp luật, thi hành án dân sự.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng thực, hộ tịch, nuôi con nuôi trong nước, phổ biến, giáo dục pháp luật, đăng ký giao dịch bảo đảm, hôn nhân và gia đình.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_36"></a><strong>Điều 36. Thẩm quyền thanh tra chuyên ngành</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Thanh tra Bộ Tư pháp thanh tra việc thực hiện quy định tại các Điều 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 33 và Điều 35 Nghị định này; thanh tra lại theo quy định tại Điều 38 Nghị định này.</p>
<p style="text-align: justify;">Giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp chủ trì hoặc đề nghị bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan thanh tra việc thực hiện quy định tại Điều 34 Nghị định này.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Cục Bổ trợ tư pháp thanh tra việc thực hiện quy định tại các Điều 18, 19, 20, 21 và Điều 22 Nghị định này; giúp Bộ trưởng Bộ Tư pháp chủ trì hoặc đề nghị bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan thanh tra việc thực hiện quy định tại Điều 34 Nghị định này.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực thanh tra việc thực hiện các quy định tại các Điều 23, 25 và Điều 26 Nghị định này.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Thanh tra Sở Tư pháp thanh tra việc thực hiện quy định tại Khoản 2 Điều 18, Điều 19, Khoản 2 Điều 20, Khoản 2 Điều 21, Khoản 2 Điều 22, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 23, Khoản 3 Điều 24, Điều 26, Khoản 2 Điều 27, Điều 28, Khoản 2 Điều 29, Khoản 2 và Khoản 3 Điều 30, Khoản 2 Điều 31, Điều 32 và Khoản 2 Điều 35 Nghị định này.</p>
<p style="text-align: justify;">Giúp Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì hoặc phối hợp với cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thanh tra theo nội dung tại Khoản 2 Điều 34 Nghị định này.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_37"></a><strong>Điều 37. Trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành được thực hiện theo quy định tại các Điều 52, 53, 54, 55 và Điều 56 Luật Thanh tra và các Điều 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27 và Điều 28 Nghị định số 07/2012/NĐ-CP.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_38"></a><strong>Điều 38. Thanh tra lại</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp quyết định thanh tra lại vụ việc đã được Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp, Cục trưởng Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, Chủ tịch Ủy bannhân dân cấp tỉnh kết luận thuộc phạm vi, thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp, nhưng phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi được Bộ trưởng Bộ Tư pháp giao.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Trình tự, thủ tục thanh tra lại được thực hiện theo quy định tại các Điều 48, 49, 50, 51 và Điều 52 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="muc_3"></a><strong>MỤC 3. KẾ HOẠCH THANH TRA, XỬ LÝ CHỒNG CHÉO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TRA VÀ THẨM QUYỀN RA QUYẾT ĐỊNH THANH TRA</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_39"></a><strong>Điều 39. Xây dựng và phê duyệt kế hoạch thanh tra hằng năm</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Chậm nhất vào ngày 01 tháng 11 hằng năm, căn cứ hướng dẫn của Thanh tra Bộ Tư pháp và yêu cầu công tác quản lý của mình, Cục Bổ trợ tư pháp, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực đề xuất kế hoạch thanh tra gửi Thanh tra Bộ Tư pháp để tổng hợp.</p>
<p style="text-align: justify;">Căn cứ vào Định hướng chương trình thanh tra, hướng dẫn của Tổng Thanh tra Chính phủ, yêu cầu công tác quản lý của ngành Tư pháp và đề xuất kế hoạch thanh tra của Cục Bổ trợ tư pháp, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, Thanh tra Bộ Tư pháp có trách nhiệm tổng hợp, trình Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt kế hoạch thanh tra chậm nhất vào ngày 15 tháng 11 hằng năm.</p>
<p style="text-align: justify;">Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt kế hoạch thanh tra chậm nhất vào ngày 25 tháng 11 hằng năm.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Thanh tra Sở Tư pháp lập kế hoạch thanh tra, trình Giám đốc Sở Tư pháp chậm nhất vào ngày 05 tháng 12 hằng năm. Giám đốc Sở Tư pháp phê duyệt kế hoạch thanh tra của Thanh tra Sở Tư pháp chậm nhất vào ngày 15 tháng 12 hằng năm.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Kế hoạch thanh tra quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này được gửi cho đối tượng thanh tra và cơ quan, tổ chức có liên quan.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_40"></a><strong>Điều 40. Xử lý chồng chéo trong hoạt động thanh tra</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Trong trường hợp kế hoạch thanh tra của Thanh tra Bộ Tư pháp chồng chéo với kế hoạch thanh tra của Thanh tra Sở Tư pháp thì thực hiện theo kế hoạch thanh tra của Thanh tra Bộ Tư pháp.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp xử lý việc chồng chéo trong hoạt động thanh tra giữa Thanh tra Bộ Tư pháp, Cục Bổ trợ tư pháp, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực với Thanh tra Sở Tư pháp.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Chánh Thanh tra Sở Tư pháp báo cáo Chánh Thanh tra tỉnh xử lý việc chồng chéo trong hoạt động thanh tra với các cơ quan thanh tra của địa phương; Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp phối hợp với Chánh Thanh tra tỉnh xử lý việc chồng chéo trong hoạt động thanh tra ngành Tư pháp với các cơ quan thanh tra của địa phương.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_41"></a><strong>Điều 41. Thẩm quyền ra quyết định thanh tra chuyên ngành</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Thẩm quyền ra quyết định thanh tra theo kế hoạch:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Căn cứ kế hoạch thanh tra, Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp, Chánh Thanh tra Sở Tư pháp, Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp, Cục trưởng Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ra quyết định thanh tra, thành lập đoàn thanh tra;</p>
<p style="text-align: justify;">b) Căn cứ kế hoạch thanh tra, Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp, Chánh Thanh tra Sở Tư pháp phân công thanh tra viên tiến hành thanh tra chuyên ngành độc lập; Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp, Cục trưởng Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực phân công người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành tư pháp tiến hành thanh tra chuyên ngành độc lập.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Thẩm quyền ra quyết định thanh tra đột xuất:</p>
<p style="text-align: justify;">a) Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp, Chánh Thanh tra Sở Tư pháp ra quyết định thanh tra đột xuất, thành lập đoàn thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng khi được giao hoặc theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp. Quyết định thanh tra đột xuất được gửi Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp để báo cáo.</p>
<p style="text-align: justify;">b) Cục trưởng Cục Bổ trợ tư pháp, Cục trưởng Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực ra quyết định thanh tra đột xuất, thành lập đoàn thanh tra những vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật khi được Chánh thanh tra Bộ Tư pháp giao hoặc theo yêu cầu của Bộ trưởng Bộ Tư pháp. Quyết định thanh tra đột xuất được gửi Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp để báo cáo.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Đối với vụ việc phức tạp, liên quan đến trách nhiệm quản lý của nhiều cơ quan, đơn vị thì Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Giám đốc Sở Tư pháp ra quyết định thanh tra, thành lập đoàn thanh tra.</p>
<p style="text-align: center;"><a name="chuong_4"></a><strong>Chương 4.</strong></p>
<p style="text-align: center;" align="center"><a name="chuong_4_name"></a><strong>THANH TRA VIÊN, CỘNG TÁC VIÊN THANH TRA NGÀNH TƯ PHÁP, NGƯỜI ĐƯỢC GIAO THỰC HIỆN NHIỆM VỤ THANH TRA CHUYÊN NGÀNH TƯ PHÁP</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_42"></a><strong>Điều 42. Thanh tra viên ngành Tư pháp</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Thanh tra viên ngành Tư pháp là công chức của Thanh tra Bộ Tư pháp, Thanh tra Sở Tư pháp được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra theo quy định của pháp luật và các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp, Chánh Thanh tra Sở Tư pháp.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Thanh tra viên ngành Tư pháp được hưởng lương theo các ngạch công chức; được cấp trang phục thanh tra, thẻ thanh tra, phù hiệu, biển hiệu và được hưởng các chế độ, chính sách khác theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_43"></a><strong>Điều 43. Cộng tác viên thanh tra ngành Tư pháp</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Cộng tác viên thanh tra ngành Tư pháp là người được Thanh tra Bộ Tư pháp, Thanh tra Sở Tư pháp trưng tập tham gia đoàn thanh tra.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Cộng tác viên thanh tra ngành Tư pháp là người không thuộc biên chế của các cơ quan thanh tra nhà nước, có phẩm chất đạo đức tốt; có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, công minh, khách quan; có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ thanh tra của cơ quan trưng tập.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Cộng tác viên thanh tra ngành Tư pháp có nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật về thanh tra và pháp luật có liên quan khác.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_44"></a><strong>Điều 44. Người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành Tư pháp</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành Tư pháp là công chức của Cục Bổ trợ tư pháp, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định của ngạch công chức đang giữ và các tiêu chuẩn quy định tại Điều 12 Nghị định số 07/2012/NĐ-CP.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Người được giao thực hiện nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành Tư pháp của Cục Bổ trợ tư pháp, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực đang thi hành công vụ có quyền xử phạt vi phạm hành chính tương ứng với thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của thanh tra viên tư pháp quy định tại Khoản 1 Điều 46 Luật Xử lý vi phạm hành chính và Khoản 1 Điều 67 Nghị định số 110/2013/NĐ-CP.</p>
<p style="text-align: center;"><a name="chuong_5"></a><strong>Chương 5.</strong></p>
<p style="text-align: center;" align="center"><a name="chuong_5_name"></a><strong>TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TRA NGÀNH TƯ PHÁP</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_45"></a><strong>Điều 45. Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Tư pháp</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động thanh tra trong phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Chỉ đạo việc xây dựng và phê duyệt kế hoạch thanh tra của Thanh tra Bộ Tư pháp, Cục Bổ trợ tư pháp, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Xử lý kịp thời các kết luận, kiến nghị về công tác thanh tra.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc về công tác thanh tra; xử lý vấn đề chồng chéo trong hoạt động thanh tra, kiểm tra thuộc phạm vi quản lý của mình.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_46"></a><strong>Điều 46. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Chỉ đạo Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Nội vụ kiện toàn tổ chức, bảo đảm hoạt động của Thanh tra Sở Tư pháp.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ thanh tra và bảo đảm chế độ chính sách đối với thanh tra viên, công chức của Thanh tra Sở Tư pháp.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phối hợp với Sở Tư pháp để Thanh tra Sở Tư pháp hoạt động có hiệu lực, hiệu quả.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_47"></a><strong>Điều 47. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Tư pháp</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động thanh tra trong phạm vi quản lý của Sở Tư pháp.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Chỉ đạo việc xây dựng và phê duyệt kế hoạch thanh tra của Thanh tra Sở Tư pháp.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Xử lý kịp thời các kết luận, kiến nghị về công tác thanh tra.</p>
<p style="text-align: justify;">4. Kiện toàn tổ chức và bảo đảm kinh phí, điều kiện hoạt động của Thanh tra Sở Tư pháp theo thẩm quyền.</p>
<p style="text-align: justify;">5. Giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc về công tác thanh tra; xử lý vấn đề chồng chéo trong hoạt động thanh tra, kiểm tra thuộc phạm vi quản lý của mình.</p>
<p style="text-align: justify;">6. Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_48"></a><strong>Điều 48. Trách nhiệm phối hợp giữa cơ quan thanh tra ngành Tư pháp và các cơ quan, tổ chức có liên quan</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Thanh tra Bộ Tư pháp phối hợp với các đơn vị trực thuộc Thanh tra Chính phủ, Thanh tra các bộ, ngành, Cục Bổ trợ tư pháp, Cục Hộ tịch, quốc tịch, chứng thực, Thanh tra tỉnh, Sở Tư pháp và các cơ quan có liên quan trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Thanh tra Sở Tư pháp phối hợp với Thanh tra Bộ Tư pháp, Thanh tra tỉnh, Thanh tra các sở, ngành của tỉnh, Thanh tra huyện, Phòng Tư pháp trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.</p>
<p style="text-align: justify;">3. Cơ quan thanh tra ngành Tư pháp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức khác có liên quan trong hoạt động thanh tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng và phòng ngừa, phát hiện, xử lý hành vi vi phạm pháp luật.</p>
<p style="text-align: center;"><a name="chuong_6"></a><strong>Chương 6.</strong></p>
<p style="text-align: center;" align="center"><a name="chuong_6_name"></a><strong>ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH</strong></p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_49"></a><strong>Điều 49. Hiệu lực thi hành</strong></p>
<p style="text-align: justify;">Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 7 năm 2014, thay thế Nghị định số 74/2006/NĐ-GP ngày 01 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Thanh tra Tư pháp.</p>
<p style="text-align: justify;"><a name="dieu_50"></a><strong>Điều 50. Trách nhiệm thi hành</strong></p>
<p style="text-align: justify;">1. Bộ trưởng Bộ Tư pháp tổ chức thực hiện Nghị định này.</p>
<p style="text-align: justify;">2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./</p>
<p style="text-align: justify;"> </p>
<table border="0" cellspacing="0" cellpadding="0">
<tbody>
<tr>
<td valign="top" width="295">
<p><strong><em>Nơi nhận:<br /></em></strong>- Ban Bí thư Trung ương Đảng;<br />- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;<br />- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;<br />- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;<br />- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;<br />- Văn phòng Tổng Bí thư;<br />- Văn phòng Chủ tịch nước;<br />- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;<br />- Văn phòng Quốc hội;<br />- Tòa án nhân dân tối cao;<br />- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;<br />- Kiểm toán Nhà nước;<br />- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;<br />- Ngân hàng Chính sách xã hội;<br />- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;<br />- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;<br />- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;<br />- VPCP: BTCN; các PCN, Trợ lý TTCP, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;<br />- Lưu: Văn thư, TCCV (3b).</p>
</td>
<td valign="top" width="295">
<p align="center"><strong>TM. CHÍNH PHỦ<br />THỦ TƯỚNG</p>
<p>Nguyễn Tấn Dũng</strong></p>
</td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p style="text-align: justify;"><span lang="VI"> </span></p>
]]></content:encoded>
			<wfw:commentRss>https://dgilawfirm.vn/nghi-dinh-542014nd-cp-ve-to-chuc-va-hoat-dong-cua-thanh-tra-nganh-tu-phap/feed/</wfw:commentRss>
		<slash:comments>0</slash:comments>
		</item>
	</channel>
</rss>
